Các Loại Cây Tầm Gửi – Các Loài Tầm Gửi Và Tác Dụng Chữa Bệnh

Cây tầm gửi là cây gì? Cây tầm gửi có tác dụng gì? META mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi để nắm rõ hơn nhé!

Cây tầm gửi là cây gì?

Tầm gửi (hay còn có tên gọi khác là cây chùm gửi) là loại cây sống ký sinh trên các loại cây khác, thường leo hay bò trên bề mặt các loại cây thân gỗ như cây bưởi, cây mít, cây gạo, cây dâu…

Cây tầm gửi ký sinh trên các cây chủ khác nhau sẽ cho ra những loại tầm gửi khác nhau và mỗi loại sẽ có đặc tính cũng như tác dụng khác nhau. Tầm gửi là loại cây thân leo, rễ thuộc loại rễ giác mút, nhờ thế mà cây có khả năng bám chặt vào cây để kí sinh. Phần rễ cây bám chặt và hút các chất dinh dưỡng từ cây chủ để nuôi sống cây tầm gửi. Cành cây tầm gửi giòn, trơn, có nhiều đốt. Phần lá mọc đối xứng hoặc thành cụm, mỗi chỗ có khoảng vài lá, trơn bóng và có hình mác hoặc hình bầu dục. Hoa tầm gửi có thể là hoa lưỡng tính hoặc đơn tính, tùy thuộc vào từng cây, chúng mọc thành từng cụm ở kẽ lá, kích thước khác nhau, theo dạng tán, bông hoặc sim.

Bạn đang xem: Các loại cây tầm gửi

Cây tầm gửi thường ra hoa vào mùa hè (khoảng tháng 8, tháng 9) và cho quả vào tháng 10. Hạt tầm gửi có một chất lỏng sền sệt bên ngoài và đây cũng chính là đặc điểm tự nhiên giúp cây có thể bám vào cây chủ.

Cây tầm gửi có mấy loại? Các loại tầm gửi quý gồm những loại nào?

Cây tầm gửi có những loại như sau:

Tầm gửi cây gạo.Cây tầm gửi trên cây mít.Tầm gửi trên cây dâu.Tầm gửi cây ngái.Tầm gửi cây xoan.Cây tầm gửi trên cây khế.Tầm gửi cây chanh.Tầm gửi cây dẻ.Tầm gửi cây táo.Tầm gửi trên cây cúc tần.

Sau đây, chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn các tác dụng của một số cây tầm gửi với sức khỏe. Cùng tham khảo nhé!

Tác dụng của cây tầm gửi

Trong dân gian, cây tầm gửi là loại cây phổ biến. Vậy cây tầm gửi có tác dụng gì? Trong Đông y, từ lâu chúng đã được sử dụng để làm thuốc chữa bệnh. Hầu hết các loại tầm gửi đều có thể hỗ trợ điều trị phong thấp, giảm đau nhức xương khớp, hạ huyết áp và các tình trạng về rối loạn tâm thần… Hơn nữa, một số loại tầm gửi còn có tác dụng giúp an thai, thúc sữa sau sinh…

Còn trong Y học hiện đại, tầm gửi có tác dụng chống viêm, giảm đau, chống oxy hóa và bảo vệ gan khá tốt. Sau đây là một số công dụng của cây tầm gửi theo từng loại:

Tầm gửi ký sinh trên cây dâu: Đây là loại tầm gửi thông dụng, có tên gọi là tang ký sinh. Nó có tính bình, vị đắng, giúp bổ thận, gan, trừ phong thấp, mạnh gân cốt và an thai khá tốt. Theo các tài liệu nước ngoài, tang ký sinh này còn có thể kích thích tạo máu, hỗ trợ điều trị thiếu máu và chứng chảy máu ở phụ nữ đang mang thai hoặc sau sinh. Ngoài ra, loại tầm gửi này còn được kết hợp với tô ngạnh (cành tía tô), chư ma căn (củ cây gai) và ngải diệp để hỗ trợ điều trị tình trạng mất sữa, ít sữa ở phụ nữ sau sinh. Đặc biệt, tang ký sinh có thể dùng riêng bằng cách rửa sạch, phơi khô, chặt thành đoạn nhỏ rồi sao vàng, sắc uống…Tầm gửi cây chanh: Loại cây này có tác dụng hỗ trợ chữa ho khan, ho có đờm khá tốt. Cách sử dụng của tầm gửi cây chanh gần giống với tang ký sinh. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể kết hợp tầm gửi cây chanh với các vị thuốc trị ho khác như tang bạch tì, xạ can, mạch môn… để nang cao hiệu quả.Tầm gửi cây dẻ: Đây là loại cây được sử dụng để hỗ trợ trị viêm họng, thấp khớp và các bệnh dị ứng, bệnh ngoài da…Tầm gửi cây mít: Loại cây này thường được dùng để hỗ trợ điều trị bệnh sốt rét. Không chỉ vậy, nó còn có thể dùng riêng hoặc kết hợp với cỏ sữa lá nhỏ để giúp tăng tiết sữa.Tầm gửi cây táo: Bạn có thể kết hợp loại tầm gửi này với củ sả hoặc củ chuối hột thái nhỏ rồi đem sao vàng, sắc uống để chữa kiết lỵ ra máu.Tầm gửi trên cây cúc tần: Loại tầm gửi này cho hạt là vị thuốc thỏ ty tử có thể giúp bổ thận tráng dương, chữa di tinh, tiểu dầm, liệt dương…Tầm gửi trên cây gạo: Tác dụng của tầm gửi cây gạo được dùng để hỗ trợ điều trị sỏi thận, viêm cầu thận, suy giảm các chức năng gan, gan nóng nhờ làm tăng khả năng thải độc của gan. Ngoài ra, nó còn có thể kết hợp với tầm gửi cây chanh và vỏ cây lai để sắc uống chữa bệnh động kinh hoặc kết hợp với xương quạ đen để chữa hen.

Hình ảnh cây tầm gửi

Trên đây là một số thông tin về cây tầm gửi mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi!

Đừng quên truy cập website META.vn để tham khảo thêm nhiều thông tin hữu ích bạn nhé!

Xem nội dung chính

Mô tả dược liệuVị thuốc tầm gửi gạoMột số bài thuốc chữa bệnh từ tầm gửiTầm gửi trên cây dâuTầm gửi trên cây gạo

Cây tầm gửi là loại cây sống nhờ trên thân cây khác. Thảo dược này chứa thành phần hóa học đa dạng và đem lại nhiều công dụng đối với sức khỏe như hỗ trợ điều trị sỏi đường tiết niệu, giảm đau nhức xương khớp và làm mát gan. Cùng qnct.edu.vn tìm hiểu về loại cây này trong bài viết dưới đây.

Có thể bạn quan tâm

Tên gọi khác: Tầm gửi, Chùm gửi, Mộc vệ trung quốc, Tầm gửi cây gạo, Ký sinh cây gạo,…Tên khoa học: Taxillus chinensisHọ: Tầm gửi (danh pháp khoa học: Loranthaceae)

Mô tả dược liệu

1. Đặc điểm thực vật

Tầm gửi là cây sống ký sinh trên cây khác, thường mọc bò và leo. Cây có thân gỗ, chia đốt, giòn và có thể được phủ lông. Lá mọc đối xứng, phiến lá có hình oval hoặc hình mác, mép lá nguyên và gân lá hình lông chim. Hoa mọc thành cụm, hoa đơn tính hoặc lưỡng tĩnh. Quả nang, hình trụ cầu và có màu vàng.

2. Bộ phận dùng

Toàn cây (cành, lá và thân) đều được sử dụng để làm thuốc. Theo kinh nghiệm dân gian, chỉ chọn thứ lá to, dày, xanh và không mục nát. Lá nhỏ, mỏng, vàng thường có tác dụng dược lý yếu.

Cây tầm gửi

3. Phân bố

Tầm gửi phân bố nhiều ở các tỉnh của nước ta, cây có thể sinh sống tại các tỉnh trung du miền núi đến đồng bằng. Tầm gửi thường sống ký sinh trên thân cây gạo, cây đa và cây dâu tằm (tầm gửi dâu được xem là dược liệu quý hiếm, còn được gọi là tang ký sinh).

4. Thu hái – sơ chế

Đặc tính của tầm gửi là sinh sống nhờ hút chất dinh dưỡng từ cây chủ nên thường phát triển mạnh và không bị rụng lá khi vào mùa đông. Vì vậy có thu hái dược liệu quanh năm, nhưng thời điểm thu hái thích hợp nhất là vào mùa hè (thời điểm cây phát triển mạnh nhất).

Dược liệu thường được cắt nhỏ và phơi khô, để dùng dần.

5. Bảo quản

Nên bảo quản dược liệu ở trong bao nilong buộc kín để tránh hao hụt dược tính của cây và đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát. Thỉnh thoảng nên đem dược liệu phơi để tránh ẩm mốc và hư hại.

6. Thành phần hóa học

Tầm gửi gạo chứa các thành phần hóa học như quercituron, catechin, trans-phytol, afzeline, quercitrin, alpha-tocophenol, quinone,…

Vị thuốc tầm gửi gạo

1. Tính vị, quy kinh

Vị hơi ngọt, đắng, mùi thơm và tính bình.

Quy vào kinh Thận và Can (gan).

3. Tác dụng dược lý

– Theo Đông Y:

Tác dụng: Bồi bổ sức khỏe, bổ thận, giải độc, thanh nhiệt, chỉ thống, mạnh gân xương và tiêu viêm.Chủ trị: Đau nhức xương khớp, huyết áp cao, viêm cầu thận, sỏi thận, sỏi tiết niệu, phong tê thấp,…Tầm gửi được Đông y và Tây y đánh giá cao về công dụng chữa bệnh

– Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Hoạt chất catechin trong dược liệu có tác dụng ngăn chặn hình thành sỏi canxi nên được sử dụng để điều trị sỏi ở đường tiết niệu.Các thành phần hóa học trong tầm gửi gạo như alpha-tocopherol, trans-phytol, afzeline, catechin,… có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tim mạch và giảm nguy cơ đột quỵ.Tác dụng chống viêm của dược liệu ở liều 20g/ kg trọng lượng có hiệu quả tương đương sử dụng Aspirin ở liều 150mg/ kg trọng lượng.Phân tách Polysaccharide trong tầm gửi gạo nhận thấy hoạt chất có tác dụng điều hòa miễn dịch và chống oxy hóa.

Xem thêm: 190 trang trí màu+ cách điệu thiên nhiên ý tưởng, trang trí góc thiên nhiên cho lớp mầm non

4. Cách dùng – liều lượng

Dược liệu được sử dụng bằng cách sắc uống. Khi sắc dược liệu này, cần sắc từ 2 – 3 lần để dược tính của cây được tận dụng tối ưu. Liều dùng tham khảo 20 – 30g/ ngày.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ tầm gửi

Tầm gửi trên cây dâu

Tầm gửi dâu tằm trong đông y được gọi là tang ký sinh. Loại thuốc này có vị đắng, tính bình, vào kinh can, thận.

1. Điều trị đau nhức thần kinh toạ, thần kinh ngoại biên

Lấy 18g tang ký sinh, 9g độc hoạt, 9g tần cửu, 9g phòng phong, 9g bạch thược, 9g đương quy, 9g đỗ trọng, 3g tế tân, 15g sinh địa, 12g đảng sâm, 12g phục linh, 1,5g nhục quế, 6g cam thảo. Tất cả sắc nước uống, mỗi ngày 1g chia 3 lần trước bữa ăn.

2. Trị bệnh tăng huyết áp, tim hồi hộp

Cho 32g tang ký sinh sao vàng, 32g thảo thuyết minh, 12g thiên ma, 12g chi tử, 12g hoàng cầm, 12g đỗ trọng, 20g dây hà thủ ô đỏ, 20g bạch linh, 16g ích mẫu, và 16g ngưu tất. Tất cả đun sôi lấy nước uống 3 lần trong ngày, uống trước bữa ăn và trong vòng 1 tháng.

Tầm gửi điều trị tốt các chứng tăng huyết áp, tim đập nhanh3. Trừ phong thấp, đau lưng mỏi gối

Dùng tang ký sinh sấy khô cùng với sao vàng đun sôi lấy nước uống hoặc ngâm rượu, dùng rượu xoa bóp lên vùng đau. Với bài thuốc này nên dùng thường xuyên để có hiệu quả tốt nhất.

Tầm gửi trên cây gạo

1. Bài thuốc hỗ trợ điều trị sỏi bàng quang và sỏi thậnChuẩn bị: Kim tiền thảo, cây mã đề, rễ cỏ tranh và thổ phục linh, mỗi thứ 10g và tầm gửi gạo 15g.Thực hiện: Sắc uống và dùng hết trong ngày. Nên sắc lấy khoảng 1.5 – 2 lít nước nhằm giúp thận đào thải độc tố và lượng canxi dư thừa. Kiên trì thực hiện bài thuốc trong 2 tháng sẽ nhận thấy kích thước sỏi giảm đáng kể.2. Bài thuốc giúp bồi bổ sức khỏe, mát gan và giải độcChuẩn bị: 20 – 30g dược liệu khô.Thực hiện: Đem sắc uống và dùng hết trong ngày. Khi dùng, nên sắc lại dược liệu để lấy hết dược tính của cây và dùng khi nước còn ấm.3. Bài thuốc ngâm rượu với cây tầm gửi gạoChuẩn bị: 1kg dược liệu khô và 5 lít rượu 45 độ.Thực hiện: Đem ngâm trong ít nhất 3 tháng, mỗi lần dùng 1 chén nhỏ.Lưu ý: Không nên uống quá nhiều rượu tầm gửi. Sử dụng liều lượng lớn có thể gây say xỉn và làm giảm chức năng gan.

Tầm gửi trên cây chanh

Tầm gửi mọc trên cây chanh điều trị được chứng ho như ho khan, ho có đờm, ho gió. Có thể kết hợp thêm trần bì, xạ can, mạch môn hoặc tang bạch bì. Sắc lấy nước uống trong ngày.

Tầm gửi cây na, cây mít

Loại tầm gửi này chữa các bệnh sốt rét hoặc các chứng lúc sốt lúc rét không ổn định. Nên phối hợp thêm với sài hồ, hoàng cầm, thảo quả hoặc bình lang dưới dạng thuốc sắc.

Tầm gửi trên cây cúc tần

Hạt của cây cúc này chính là vị thuốc thỏ ty tử. Lấy 8g vị thuốc thỏ ty tử, 16g thục địa, 12g đỗ trọng, 12g lục giác giao, 10g kỷ tử, 10g nhục quế, 8g sơn thù du, 8g đương quy. Sắc nước uống mỗi ngày trong vòng 1 tháng.

Tầm gửi trên cây dẻ

Tác dụng của tầm gửi trên cây dẻ có thể điều trị thấp khớp, viêm họng. Ngoài ra nó còn chữa được dạ dày hay dị ứng.

Tầm gửi trên cây dẻ trị thấp khớp hiệu quả

Tầm gửi trên cây bưởi

Loại tầm gửi này có thể hỗ trợ điều trị bệnh khớp. Ngoài ra nó còn chữa chứng ăn uống khó tiêu gây đầy bụng, trướng bụng.

Những lưu ý khi sử dụng vị thuốc tầm gửi

Một số lưu ý khi sử dụng cây tầm gửi làm thuốc:

Hiện nay có nhiều cơ sở kinh doanh dược liệu giả và kém chất lượng. Dược liệu thật thường có màu đỏ nhạt, tím, màu hồng hoặc màu vàng hơi ngả hồng. Khi sắc lên sẽ thấy nước có màu nâu hoặc hơi tím, đặc biệt ở mặt nước có váng nổi lên. Ngoài ra nước sắc từ dược liệu này còn có mùi thơm nhẹ như mùi rơm bếp, uống vào có vị ngon và chát nhẹ.Tầm gửi có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để biết liều dùng cụ thể.Tầm gửi là loại thảo dược có đặc tính dược lý đa dạng. Tuy nhiên khi chọn mua dược liệu, cần thận trọng để tránh mua phải dược liệu giả và kém chất lượng.

Nếu ứng dụng cây tầm gửi trong chữa bệnh tiểu đường, người bệnh nên sử dụng các sản phẩm hỗ trợ trị bẹnh như viên uống Glu qnct.edu.vn để điều trị hiệu quả. Với các thành phần 100% từ thảo dược tự nhiên, Glu qnct.edu.vn giúp hạ và ổn định đường huyết hiệu quả mà không gây ra các tác dụng phụ. Đây là sản phẩm được nghiên cứu và phát triển bởi Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ và được nhiều người bệnh đánh giá cao.

Trên đây là thông tin về công dụng của các loại cây tầm gửi trong việc chữa bệnh. Nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của qnct.edu.vn sẽ phản hồi một cách sớm nhất.