Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Thông Dụng, Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana

Ngôn ngữ Tiếng Việt English Japan Giới thiệuXuất khẩu lao độngNhật BảnHỌC TIẾNG NHẬTTuyển dụngVăn bảnTin Tức

Tìm kiếm

Tất cả Khác với tiếng Việt, tiếng Nhật sở hữu 3 bảng chữ cái khác nhau gây không ít khó khăn cho người học ngay từ kiến thức nhập môn. Những thông tin về 3 bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ, chi tiết được Chúng tôi tổng hợp lại dành cho các bạn thực tập sinh, du học sinh, những người đang khởi đầu chinh phục Nhật Ngữ.

Bạn đang xem: Bảng chữ cái tiếng nhật thông dụng

1. Tiếng Nhật có bao nhiêu bảng chữ cáiBảng chữ cái tiếng Nhật bao gồm romaji, hiragana, katakana và kanji. Tuy nhiên, romaji không được xét là bảng chữ cái chính thức, đây chỉ đơn giản là các kí tự la tinh được sử dụng để ghi phiên âm tiếng Nhật. Kanji: Đây được xem là bảng chữ cái khó nhất trong toàn bộ các bảng chữ cái thông dụng của nhật bản là chữ Hán được người Nhật sử dụng để giản lược văn viếtHiragana: Bảng chữ mềm của Nhật Bản đây là bảng chữ cái chính thức trong tiếng Nhật. bất cứ ai khi bắt đầu học tiếng Nhật đều sẽ học bảng chữ cái này đầu tiên. Hiragana dùng để ghi phiên âm cho các chữ kanji khó hoặc các từ có cách đọc đặc biệt.Katakana: bảng chữ cứng của người Nhật được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc từ nước ngoài2. Lịch sử các bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji được hình thành thế nào?Giống như nhiều quốc gia Á Đông, Nhật Bản cũng bị ảnh hưởng nặng nề văn hóa Trung Quốc trong đó có cả chữ viết. Theo tài liệu cổ của Nhật ghi lại, vào khoảng thế kỷ 5 Trước công nguyên, văn tự đầu tiên xuất hiện tại Nhật chính là Kanji (漢字 – Hán tự) hệ thống chữ viết Trung Hoa.

Để thuận tiện cho việc giao thương cũng như trao đổi buôn bán việc học tập Hán văn nhận được sự chấp thuận của nhiều người, và đặc biệt là các nhà sư, và nó được sử dụng rộng rãi.Ngày nay hệ thống chữ Kanji được sử dụng rộng rãi và là bảng chữ cái phổ thông nhất hiện nay.

Hiragana bảng chữ cái chính thức của người Nhật 平仮名 gồm 48 ký tự là bảng chữ cái của người Nhật được ra đời vào thế kỷ thứ 6 TCN khi người Nhật muốn xóa bỏ sự lệ thuộc vào tiếng Trung Quốc đồng thời giúp khắc phục những bất tiện trong việc sử dụng Hán văn trong các văn học Nhật Bản. Bảng chữ cái Hiragana sơ khai chính là Manyogana ­- tức ‘vạn diệp giả danh’ được sử dụng để biểu thị cách phát âm các Hán tự của Trung Quốc trong tiếng Nhật.Về sau, loại chữ viết này được đơn giản hóa và trở thành chữ Hiragana ngày nay. Hiragana cổ đại bao gồm 48 ký tự, được sử dụng lần đầu tiên trong tập Kokin-wakashuu (Cổ kim hòa) vào năm 905, do thời thế cũng như tần suất sử dụng mà chính phủ Nhật Bản đã chuẩn hoá hệ chữ này vào năm 1946 bộ chữ Hiragana chỉ còn 46 ký tự và vẫn được tiếp tục duy trì. Bộ chữ cái Hiragana thuộc dạng chữ thảo, dựa trên nền tảng là Hán tự Trung Quốc, đòi hỏi lối viết phá cách có các đường cong và không gian bao rộngĐể lại thông tin liên hệ để nhận ngay trọn bộ đề thi tiếng Nhật JLPT 2022, link tổng hợp danh sách video dạy tiếng Nhật và những câu giao tiếp tiếng Nhật thường gặp nhấtKatakana bảng chữ cuối cùng của người NhậtKatakana là bảng chữ cái ra ngay sau khi Hiragana được ra mắt. Katakana đánh dấu cho sự hoàn thiện hệ thống chữ viết hoàn toàn thuần Nhật đầu tiên, với tên gọi Kana.

Bảng chữ cái Katakana lại được phát triển dựa trên sự đơn giản hóa các bộ thủ trong chữ viết Trung Hoa. Katakana 片仮名 ban đâù cũng gồm 48 ký tự, được sử dụng chủ yếu bởi đàn ông sau đó giản lược còn 46 ký tự, Katakana hiện đại đã mất đi dáng vẻ vốn có của Kanji gốc.

Chữ Katakana phần lớn được sử dụng để nhấn mạnh, ghi tên riêng nước ngoài, các từ mượn từ các thứ tiếng khác ngoài Trung Quốc

Trên đây Chúng tôi đã “”bật mí”” 3 bảng chữ cái tiếng Nhật với cho các bạn rồi đó. Ngoài ra nếu bạn có phương pháp học bảng chữ cái tiếng Nhật hãy chia sẻ với chúng tôi ở phần comment phía dưới nhé.Chúng tôi xin chúc bạn chinh phục được tiếng Nhật trong thời gian sớm nhất. Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.Thông tin thị trường Xuất khẩu lao động Nhật Bản Cập nhập liên tục những đơn tuyển dụng – phỏng vấn – thi tuyển trực tiếp với các xí nghiệp Nhật Bản trong năm 2023-2024Xuất khẩu lao động tại Nhật Bản uy tín liên tục tuyển lao động nam/nữ đi XKLĐ không qua môi giới. Chúng tôi hướng dẫn người lao động thủ tục, quy trình, vay vốn và hỗ trợ trực tiếp tại các tỉnh phía Bắc gồm: Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Quảng Ninh, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An,Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình…; Đà Nẵng – Miền trung; Tp Hồ Chí Minh – tphcm (Sài Gòn) – các tỉnh miền NamCác đơn hàng XKLĐ tập trung tại các tỉnh Nhật Bản: Tokyo, Osaka, Hokkaido – Sapporo, Chiba, Saitama, Fukui, Fukuoka, Hiroshima, Iwate, Kagawa, Ibaraki, Kyoto, Nagano, Toyama, Shizuoka, Gifu, Kumamoto, Yamaguchi, Kanagawa, Hyogo, Miyagi, Gunma, Tochigi, Mie, Nagasaki, Okayama…

Khi mới bắt đầu học một loại ngôn ngữ nào thì điều đầu tiên chúng ta cần làm là phải tìm hiểu về hệ thống bảng chữ cái; đặc biệt là đối với tiếng Nhật. Hệ thống Bảng chữ cái tiếng Nhật rất đa dạng gồm nhiều loại chữ đan xen nhau tạo thành một nét đặc trưng riêng của ngôn ngữ Nhật Bản. Vậy Bảng chữ cái Tiếng Nhật cụ thể như thế nào? Cách sử dụng ra? Chúng ta hãy cùng Ngoại ngữ You Can nhau tìm hiểu nhé.

1. Tổng quan về Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

Tiếng Nhật có ba loại chữ viết phổ biến là Hiragana, Katakana và Kanji (chữ Hán). Trong đó, Hiragana và Katakana là các chữ tượng âm, còn Kanji là chữ tượng hình, biểu thị âm đồng thời với nghĩa.

Hiragana và Katakana là các chữ tượng âm, dùng để phiên âm cách đọc của tiếng Nhật và đồng thời hai bảng chữ này là cơ sở để học chữ Kanji. KanJi hay còn có cách gọi khác là chữ Hán. Có nguồn gốc từ bên Trung Hoa du nhập vào nước Nhật. Tuy nhiên trong quá trình du nhập thì có một số thay đổi thêm hoặc bớt vài nét chữ và tạo nên Kanji của nước Nhật.

Trong bảng chữ cái tiếng Nhật thì Kanji chiếm số lượng chữ nhiều nhất đến hơn 3000 chữ Kanji. Đây là loại chữ khiến nhiều người theo học tiếng Nhật cấp tốc đau đầu vì độ khó cũng như là độ nhiều của nó.

Trong một câu tiếng Nhật có thể viết đồng thời 3 loại chữ cái Hiragana, Katakana và Kanji. Tuy nhiên có vài điểm nổi bật là Katakana thường dùng để viết tên người, địa danh. Hiragana thường dùng để biểu diễn các điểm ngữ pháp, biến đổi của động từ, tính từ. Còn Kanji dùng để thể hiện nội dung chính của câu nói.

Ngoài 3 loại chữ chính trong bảng chữ cái tiếng Nhật thì còn có thêm một loại chữ nữa là Romaji. Romaji là hệ thống chữ cái tiếng Nhật phiên âm theo la tinh. Vì ngày nay thế giới phát triển nhu cầu cần có một bảng chữ la tinh để trung chuyển tiếng Nhật.

Chính vì thế Romaji xuất hiện như một điều tất yếu. Vậy nếu tính cả Romaji thì hệ thống Bảng chữ cái tiếng Nhật gồm 4 loại chữ.

2. Hiragana

Hiragana là bảng chữ cái tiếng Nhật đầu tiên mà các bạn học tiếng Nhật phải làm quen. Vì từ Hiragana làm cơ sở tiền đề để tiếp tục học các loại chữ khác.

Hiragana gồm 46 chữ, nét viết của Hiragana mềm mại uyển chuyển và thường được dân học tiếng Nhật đặt tên là bảng Chữ Mềm để phân biệt với Katakana.

Trong tiếng Nhật có 5 âm chính là a – I -u – e – o. Và từ 5 âm chính này triền khai hàng dọc tạo ra 46 âm đọc khác nhau trong tiếng Nhật

BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT – KANJI

Trước đây ở Nhật số từ Kanji thông dụng khoảng 1945 chữ, nó được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày. Những đến nay con số đó đã tăng lên do quá trình hội nhập và phát triển.

Theo thống kê của giáo dục Nhật Bản thì hiện nay có khoảng 2136 từ Kanji thường được sử dụng. Đây quả là một điều thú vị phải không nào. Vậy còn chần chờ gì nữa mà không đến ngay Ngoại Ngữ You Can để đăng kí ngay cho mình một khóa học tiếng Nhật nào!

5. Romaji

Như đã nói thì Romaji là hệ thống chữ la tinh phiên âm theo cách đọc của tiếng Nhật. Chính vì viết bằng chữ là tinh nên đây là một lợi thế đối với người Việt Nam nói riêng và những nước có chữ la tinh là quốc ngữ nói chung.

Đây chính là phương tiện để trung chuyển tiếng Nhật qua tiếng Bản ngữ của quốc gia. Ngoài ra Romaji còn được sử dụng nhiều trên các thiết bị kỹ thuật số như điện thoại, máy tính. Khi người dùng nhập chữ Romaji thì nó sẽ chuyển qua tiếng Nhật.

Tìm hiểu chi tiết bảng chữ cái tiếng Nhật HIRAGANA

Khi viết chữ Hiragana, các ký tự cần được đặt trong một ô vuông và phải cân đối về kích thước trong ô vuông đó. Dưới đây là cách phát âm của một số chữ:

+あ(a) >> phát âm giống như “tha thẩn”, “la cà”

+い(i) >> phát âm giống như “đi thi”, “hòn bi”

+う(u) >> phát âm là (u) hoặc (ư)

+え(e) >> phát âm giống như “ê đê”, “bê tha”

+お(o) >> phát âm giống như “cái xô”, “ô tô”

Cách đọc bảng chữ cái Hiragana

+あ(a) – い(i) – う(u) – え(e) – お(o)

Hàng đầu tiên trong bảng chữ cái Hiragana là hàng quan trọng nhất, vì nó quyết định cách phát âm của tất cả các hàng sau đó. Các hàng sau đó đều có cách phát âm là a-i-u-e-u đi kèm với các phụ âm khác nhau. Nguyên âm a-i-u-e-o sẽ được lặp lại liên tục, vì vậy bạn cần nắm rõ cách phát âm chuẩn xác của chúng.

Chữ cái あ được phát âm giống với chữ “a” trong từ “ba má” hay “cái ca”. Để ghi nhớ chữ cái này, bạn có thể nhìn vào ký tự “A” được lồng trong nó. Chữ お trong bảng Hiragana cũng trông khá giống với chữ あ, nhưng lại không có ký tự “A” như trên, đó là cách để phân biệt chúng.

+い được phát âm giống với “I” trong từ “hòn bi” hay “xuyến chi”

Để ghi nhớ chữ cái い, bạn có thể nghĩ đến hình ảnh hai con lươn đặt cạnh nhau. Trong tiếng Anh, từ “eel” có cách phát âm gần giống với chữ い.

+う có cách phát âm giống với “u” trong “thầy u” hay “xe lu”

Trong bảng chữ cái Hiragana, chữ cái う có thể được ghi nhớ bằng cách nhìn vào một chữ “U” nằm ngang được lồng vào. Bạn có thể tưởng tượng đó là một chiếc miệng mở ra để phát âm tiếng “u” trong chữ う.

+え được phát âm là “ê”, giống như trong “con bê” hay “chê bai”

Để ghi nhớ chữ cái え trong bảng chữ cái Hiragana, bạn có thể liên tưởng đến hình ảnh một con chim với lông mào trên đầu.

Xem thêm: Phụ Nữ Có Vòng Eo 65 Là To Hay Nhỏ Bao Nhiêu Là Phù Hợp? Bí Mật Vòng Eo Chuẩn 58 Là Gì

お có cách phát âm giống với “ô” trong “cái ô” hay “phô bày”

Chữ cái お trong bảng chữ cái Hiragana có hai ký tự “o” được lồng vào nhau. Để ghi nhớ chữ cái này, bạn có thể tưởng tượng việc gõ hai lần chữ “o” trong bộ gõ tiếng Việt để tạo thành “ô”.

+か(ka) – き(ki) – く(ku) – け(ke) – こ(ko)

Hàng tiếp theo trong bảng chữ cái Hiragana là hàng “K”. Bạn chỉ cần ghép phụ âm “k” với các nguyên âm cơ bản trong tiếng Nhật để tạo thành cách đọc ka-ki-ku-ke-ko.

+か là cách ghép giữa “k” với âm “あ”, ta đọc là “ka”

+き là sự kết hợp của “k” với âm “い”, có cách đọc là “ki”

Trong bảng chữ cái Hiragana, chữ cái き có hình ảnh tương đối giống với chiếc chìa khóa. Trong tiếng Anh, từ “key” có cách phát âm gần giống với cách phát âm của chữ き.

く là cách ghép giữa “k” với âm “う”, tạo nên “ku”

+け là sự kết hợp của “k” với âm “え”, tạo thành “ke”

Bạn có thể nhầm lẫn chữ Hiragana け (ke) với chữ Hiragana き (ki) khi cho rằng chữ け giống với cái chum.

+こ là cách ghép giữa “k” với “お”, tạo thành “ko”

+さ(sa) – し(shi) – す(su) – せ(se) – そ(so)

Hàng “S” trong bảng chữ cái Hiragana có một trường hợp ngoại lệ. Khi ghép với nguyên âm “i”, phụ âm “s” sẽ được đọc là “shi” và có cách phát âm giống như “she” trong tiếng Anh. Hàng này bao gồm các chữ cái sa-shi-su-se-so.

+さ là cách ghép giữa “s” với âm “あ”, ta đọc là “sa”

+し là sự kết hợp của “sh” với âm “い”, có cách đọc là “shi”

Trường hợp đặc biệt đầu tiên trong bảng chữ cái Hiragana là khi ghép phụ âm “s” với nguyên âm “i”, ta sẽ viết là “shi” để phân biệt với cách viết “si” trong romaji.

+す là cách ghép giữa “s” với âm “う”, tạo nên “su”

+せ là sự kết hợp của “s” với âm “え”, tạo thành “se”

+そ là cách ghép giữa “s” với “お”, tạo thành “so”

+た(ta) – ち(chi) – つ(tsu) – て(te) – と(to)

Hàng thứ tư trong bảng hiragana, hàng “T-“. Bạn sẽ dễ dàng thấy kỹ thuật ghi nhớ qua hình ảnh hiệu quả rõ rệt. Giống với hàng “S-“, hàng “T-“ cũng có các trường hợp đặc biệt ở hai chữ ち(chi) và つ (tsu).

Tóm lại, ở hàng này, ta sẽ có ta-chi-tsu-te-to.

+た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc “ta”

Dễ nhận thấy, chữ “ta” viết bằng ký tự Latinh được lồng ngay trong chữ hiragana.

+ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”

Dù cũng thuộc hàng T nhưng chữ cái này sẽ được đọc là “chi”, chứ không phải là “ti”.

+つ là cách ghép giữa “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

Đây lại là một trường hợp ngoại lệ khác, chúng ta sẽ đọc là “tsu” thay vì “tu”.

+て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”

+と là cách ghép giữa “t” với “お”, tạo thành “to”

+な(na) – に(ni) – ぬ(nu) – ね(ne) – の(no)

+な là cách ghép giữa “n” với âm “あ”, ta đọc là “na”

+に là sự kết hợp của “n” với âm “い”, có cách đọc là “ni”

+ぬ là cách ghép giữa “n” với âm “う”, tạo nên “nu”

Như trong ảnh, chữ cái này được biểu tượng hóa bằng hình ảnh sợi mì, mà mì trong tiếng Anh là “noodles”, có cách đọc của âm đầu giống với “nu”.

Chữ ね được hình ảnh hóa bằng con mèo, và trong tiếng Nhật, con mèo là ねこ.

+の là cách ghép giữa “n” với “お”, tạo thành “no”

+は(ha) – ひ(hi) – ふ(fu) – へ(he) – ほ(ho)

+は là cách ghép giữa “h” với âm “あ”, ta đọc là “ha”

Ký tự “H” và “a” đã được lồng vào trong chữ cái.

+ひ là sự kết hợp của “h” với âm “い”, có cách đọc là “hi”

+ふ là cách ghép giữa “f/h” với âm “う”, tạo nên “fu”

+へ là sự kết hợp của “h” với âm “え”, tạo thành “he”

+ほ là cách ghép giữa “h” với “お”, tạo thành “ho”

ま(ma) – み(mi) – む(mu) – め(me) – も(mo)

+ま là cách ghép giữa “m” với âm “あ”, ta đọc là “ma”

+み là sự kết hợp của “m” với âm “い”, có cách đọc là “mi”

+む là cách ghép giữa “m” với âm “う”, tạo nên “mu”

+め là sự kết hợp của “m” với âm “え”, tạo thành “me”

Chữ め trong ảnh được biểu tượng hóa bằng hình ảnh con mắt. Và trong tiếng Nhật, con mắt cũng được đọc là め (me).

+も là cách ghép giữa “m” với “お”, tạo thành “mo”

+や(ya) – ゆ(yu) – よ(yo)

Điều đặc biệt ở hàng này là chỉ có 3 chữ cái: ya, yu, yo mà không có ye và yi. Thực tế, ye và yi đã từng tồn tại, nhưng bây giờ người Nhật sẽ dùng えvàい thay thế do chúng có cách đọc khá tương tự.

+や là cách ghép giữa “y” với âm “あ”, ta đọc là “ya”

+ゆ là cách ghép giữa “y” với âm “う”, tạo nên “yu”

+よ là cách ghép giữa “y” với “お”, tạo thành “yo”

+ら(ra) – り(ri) – る(ru) – れ(re) – ろ(ro)

+ら là cách ghép giữa “r” với âm “あ”, ta đọc là “ra”

+り là sự kết hợp của “r” với âm “い”, có cách đọc là “ri”

+る là cách ghép giữa “r” với âm “う”, tạo nên “ru”

+れ là sự kết hợp của “r” với âm “え”, tạo thành “re”

+ろ là cách ghép giữa “r” với “お”, tạo thành “ro”

+わ(wa) – を(wo) – ん(n)

Đây là nhóm cuối cùng trong bảng chữ cái, bao gồm わ, を(phát âm giống お nhưng chỉ được dùng làm trợ từ), và ん (là chữ cái duy nhất chỉ có 1 ký tự là phụ âm).

+わ là cách ghép giữa “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

Chữ わ nhìn khá giống với れ、ぬ、め và đặc biệt làね.

+を là sự kết hợp của “w” với âm “お”, tạo thành “wo”

Âm “w” trong chữ cái này được phát âm rất nhẹ, gần như giống với âm câm. Nên ở một mức độ nào đó, bạn có thể phát âm nó giống với お.

ん chỉ có cách đọc là âm “-n”. Đây là chữ cái tiếng Nhật duy nhất chỉ gồm một phụ âm.

Phương pháp học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana dễ nhớ

Ghi nhớ

Để học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hiệu quả, bạn có thể áp dụng phương pháp ghi nhớ dựa trên hình ảnh. Mỗi chữ Hiragana sẽ được biểu tượng hóa bằng một hình ảnh cụ thể để giúp bạn ghi nhớ một cách dễ dàng và hiệu quả. Mặc dù có thể tốn thời gian nhưng phương pháp này đã được chứng minh là rất hiệu quả.

Không viết ra

Trong khi thời đại ngày nay, việc giao tiếp giữa con người thường được thực hiện bằng cách sử dụng bàn phím, nên việc viết tay đã không còn quan trọng như trước. Vì vậy, khi học Hiragana, bạn nên tập trung vào việc “đọc” chữ hiragana thay vì viết tay từ hai đến ba lần để tiết kiệm thời gian và tăng tính hiệu quả trong quá trình học.

Luyện tập

Luyện tập là bước quan trọng để học thành thạo Hiragana. Trong quá trình luyện tập, bạn nên cố gắng gợi nhớ lại những gì đã học, ngay cả khi bạn cảm thấy mình không thể đưa ra câu trả lời. Khi bạn nỗ lực và cố gắng để nhớ, ký ức não bộ sẽ được kích thích mạnh hơn và giúp bạn ghi nhớ lâu hơn. Vì vậy, hãy kiên trì tập luyện để đạt được sự thành thạo trong việc sử dụng bảng chữ cái Hiragana của tiếng Nhật.

Tóm lại, học bảng chữ cái tiếng Nhật cũng không có gì là quá khó phải không nào. Hi vọng với những chia sẻ về cách học tiếng Nhật dễ nhớ này của Ngoại Ngữ You Can sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình chinh phục ngôn ngữ Nhật.