Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế Mẫu, Mẫu Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế Mới Nhất

Trong bối cảnh toàn cầu hoá, hợpđồng mua bán hàng hoá thương mại quốc tế ngày càng trở nên phổ biến. Tuỳ theo đốitượng hợp đồng khác nhau mà có các mẫu hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế khácnhau. Dựa trên kinh nghiệm tư vấn, soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tếnhiều năm cho các công ty xuất nhập khẩu tại Việt Nam, Khánh An đưa ra hợp đồngmua bán hàng hoá quốc tế mẫu được soạn thảo dựa trên công ước quốc tế về hợp đồngquốc tế. Hợp đồng mẫu này bao gồm các điều khoản được chấp nhận rộng rãi trongcác hợp đồng thương mại quốc tế.

Bạn đang xem: Hợp đồng thương mại quốc tế mẫu

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Hợp đồng được lập vào ngày….tháng….năm….giữa cácbên:

BênBán:…………………… (Tên công ty)

Trụsở:……………………………………………………

Quốctịch:………………………………………………..

Mãsố thuế:………………………………………………

Đạidiện pháp luật:…………………… Chức vụ:……………………..

BênMua:…………………… (Tên công ty)

Trụsở:……………………………………………………

Quốctịch:………………………………………………..

Mãsố thuế:………………………………………………

Đạidiện pháp luật:…………………… Chức vụ:……………………..

Saukhi thảo luận, cả hai bên đồng ý ký hợp đồng này với các điều khoản và điều kiệnnhư sau:

Điều1. Hàng hóa

1. Căncứ vào các điều khoản được thỏa thuận trong hợp đồng này, Bên Bán giao các hànghóa sau đây cho Bên Mua

STT

Tên hàng hoá

Xuất xứ

Số lượng

Đơn vị tính

Đơn giá

Thành tiền

Tổng giá

2. Kiểmđịnh Hàng hóa (nếu việc kiểm định là cần thiết, nêu cụ thể, chi tiết tổ chức chịutrách nhiệm kiểm định chất lượng hoặc số lượng, địa điểm và/ngày hoặc thời giankiểm định, trách nhiệm chịu chi phí kiểm định).

3. Đónggói……………………………………………………………………………………….

4. Chấtlượng …………………………………………………………………………. ….

5. Cácchi tiết khác…………………………………………………………………………..

Điều2. Giao hàng

1. Ápdụng Incoterms của Phòng Thương mại Quốc tế (sau đây gọi là ICC) (dẫn chiếu tớibản Incoterms mới nhất tính đến thời điểm ký kết hợp đồng).

2. Địađiểm giao hàng ……………………………………………………………………….

3. Ngàyhoặc thời hạn giao hàng …………………………………………………………….

4. Ngườichuyên chở (tên và địa chỉ, nếu có) ……………………………………………….

5. Cácđiều khoản giao hàng khác (nếu có) …………………………………………………

Điều3. Điều kiện thanh toán

1. Phương thức thanh toán:………..(chuyển khoản, L/C, nhờthu, T&T,…)

2. Thời hạn thanh toán:…………….

3. Đồng tiền thanh toán:…………..

Điều 4. Chứng từ

1. Bên Bán phải chuẩn bị sẵn cho Bên Mua (hoặc đểxuất trình cho ngân hàng theo chỉ định của Bên Mua) những chứng từ sau đây:

Hóa đơn thương mại Chứng từ vận tải kèm theo (nêu rõ bất kỳ yêu cầuchi tiết nào) Phiếu đóng góiChứng từ bảo hiểm Giấy chứng nhận xuất xứ Giấy chứng nhận kiểm định Chứng từ hải quan Các chứng từ khác

2. Thêm vào đó, Bên Bán cũng phải chuẩn bị cho BênMua các chứng từ quy định trong Incorterms của ICC theo điều kiện giao hàng màcác bên đã chọn theo Điều 2 của Hợp đồng này.

Điều5. Trường hợp Bên Mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng thời điểm đã thỏathuận

1. NếuBên Mua không thanh toán đúng thời điểm đã thỏa thuận, Bên Bán sẽ gia hạn thêmthời gian (nêu rõ thời gian, ví dụ 7 ngày, 14 ngày, 30 ngày… hoặc “một thời hạnhợp lý”) cho bên mua để thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Nêu Bên Mua không thanhtoán trong thời gian gia hạn, Bên Bán có thể tuyên bố hủy hợp đồng theo Điều 9của hợp đồng này.

2. NếuBên Mua không thanh toán đúng thời điểm thỏa thuận trong bất kỳ trường hợp nàoBên Bán có quyền, không hạn chế bất kỳ quyền nào khác của Bên Bản, tính lãitrên số tiền chưa trả (cả trước và sau bát kỳ quyết định xử lý tranh chấp nào)với lãi suất ……….% một năm.

Lưu ý: Luật pháp ở một số nướcquy định việc tính lãi là trái pháp luật hoặc quy định mức lãi suất tối đa.

Điều6. Trường hợp Bên Bán không thực hiện nghĩa vụ giao hàng đúng thời điểm đã thỏathuận

1. NếuBên Bán không giao hàng đúng thời điểm đã thỏa thuận, bên Mua sẽ gia hạn thờigian…..ngày cho bên bán thực hiện nghĩa vụ giao hàng. Nêu Bên Bán không giaoHàng trong thời gian đã được gia hạn, Bên Mua có thể tuyên bố hủy hợp đồng theoĐiều 9 của hợp đồng này.

2. Nếu Bên Bán trì hoãn giao hàng như đã được quy địnhtrong hợp đồng, Bên Mua có quyền yêu cầu tiền bồi thường tương ứng ………% giáhàng hóa này cho mỗi ngày chậm giao tính từ ngày phải giao hàng thỏa thuận hayngày cuối cùng của thời hạn giao hàng thỏa thuận quy định trong Điều 2 của hợpđồng này, miễn là Bên Mua thông báo cho Bên Bán về việc chậm giao hàng này.

3. Việc bồi thường chậm giao hàng không ngăn cản việc BênMua có quyền hủy hợp đồng này theo Điều 9 của hợp đồng này.

Điều7. Hàng hoá không phù hợp

1. BênMua phải kiểm tra Hàng hóa, hoặc cho kiểm tra hàng hóa trong một khoảng thời gian…..ngày.Bên Mua phải thông báo cho Bên Bán về bất kỳ sự không phù hợp nào của Hàng hóa,nêu cụ thể tính chất của sự không phù hợp đó, trong vòng . .. . .. ngày sau khi Bên Mua phát hiệnhoặc có thể phát hiện ra sự không phù hợp này. Trong bất kỳ trường hợp nào, BênMua sẽ mất quyền phát sinh từ việc hàng hóa không phù hợp này nếu Bên Mua khôngthông báo cho Bên Bán về điều này trong thời hạn ……ngày kể từ ngày Hàng hóa đượcthực sự giao cho Bên Mua.

2. NếuBên Mua đã đưa ra thông báo hợp lý về sự không phù hợp của hàng hóa cho BênBán, Bên Mua có thể tùy chọn:

Yêucầu Bên Bán giao số Hàng còn thiếu và Bên Mua không phải chịu bất cứ chi phíthêm nào;Yêucầu Bên Bán thay thế Hàng hóa đó với hàng phù hợp và Bên Mua không phải chịu bấtcứ chi phí thêm nào; Yêucầu Bên Bản phải sửa Hàng hóa và Bên Mua không phải chịu bất cứ chi phí thêm nào;Giảmgiá tương ứng với tỷ lệ giá trị số Hàng được giao tại thời điểm giao hàng so vớigiá trị số hàng phù hợp lẽ ra phải được giao tại thời điểm đó. Tuyênbố hợp đồng bị hủy bỏ theo Điều 9 của hợp đồng này. Trong bất cứ trường hợp nàoBên Mua Có quyền đòi bồi thường thiệt hại.

Điều8. Chuyển giao quyền sở hữu

Việcchuyển giao hàng hoá phải hợp pháp, hàng hoá không bị tranh chấp/khiếu nại củabên thứ ba.

Điều9. Hủy hợp đồng

1. Hợpđồng bị coi là có vi phạm nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợpđồng này, bao gồm cả việc giao hàng lỗi, thực hiện chỉ một phần hay chậm thựchiện hợp đồng

2. Hợpđồng sẽ bị coi là vi phạm cơ bản nếu:

Việctuân thủ chặt chẽ các nghĩa vụ hợp đồng (mà đã không được thực hiện này) là cốtlõi của hợp đồng hoặc Việckhông thực hiện đã tước bỏ đáng kể của bên bị vi phạm những gì mà bên này trôngđợi có được từ hợp đồng này một cách hợp lý.

3. Trongtrường hợp xảy ra một vi phạm hợp đồng theo khoản 1 điều này, bên bị vi phạm sẽthông báo cho bên kia, gia hạn thời hạn thực hiện hợp đồng thêm…ngày. Trong suốtthời gian gia hạn, bên bị vi phạm có thể tạm dừng thực hiện nghĩa vụ tương ứngcủa mình và yêu cầu tiền bồi thường thiệt hại, nhưng không được phép tuyên bố hủyhợp đồng. Nếu bên kia không thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian gia hạn,bên bị vi phạm có thể tuyên bố hủy hợp đồng này.

4. Trongtrường hợp vi phạm cơ bản hợp đồng theo khoản 2 Điều này, bên bị vi pham có thểtuyên bố hủy hợp đồng mà không cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng cho bênkia.

5. Tuyênbố hủy hợp đồng chỉ có hiệu lực nếu tuyên bố này được thông báo cho bên kia.

Điều10. Bất khả kháng – miễn trách cho hành vi vi phạm hợp đồng

1. “Sựkiện bất khả kháng” là chiến tranh, trường hợp khẩn cấp, tai nạn, hỏahoạn, động đất, lũ lụt, bão, đình công hoặc bất kỳ những trở ngại nào khác màbên bị ảnh hưởng chứng minh được rằng nó vượt quá tầm kiểm soát của bên đó vàkhông thể dự đoán được tại thời điểm ký kết hợp đồng hoặc không thể tránh hoặcvượt qua được sự kiện đó hoăc các hệ quả của nó một cách hợp lý.

2. Mộtbên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không bị coi là vi phạm hợpđồng này hay phải chịu trách nhiệm với bên kia về bất kỳ sự chậm thực hiện, haykhông thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của hợp đồng này với điều kiện sự chẫm trễhay không thực hiện này có nguyên nhân từ sự kiện bất khả kháng đã được thôngbáo cho bên kia theo Điều 12 của hợp đồng này.

3. Nếumột sự kiện bất khả kháng xảy ra liên quan đến một trong hai bên ảnh hưởnghoặc có khả năng ảnh hưởng đến việc thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào theo hợp đồng,bên này phải thông báo trong một thời gian hợp lý cho bên kia về tính chất củasự kiện này và ảnh hưởng của nó đố đối với khả năng thực hiện nghĩa vụ của bênnày.

4. Nếuviệc thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào theo hợp đồng này bởi một trong hai bên bịtrì hoãn hoặc cản trở bởi sự kiện bất khả kháng trong một thời gian liên tục vượtquá ………tháng bên kia được quyền chấm dứt hợp đồng bằng cách thông báo bằng vănbản cho Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng.

Điều11. Sửa đổi bổ sung hợp đồng

Hợp đồng có thể được sửa đổi, bổ sung theo thoả thuậnbằng văn bản (bao gồm cả email) của hai bên. Văn bản sửa đổi, bổ sung là một phầnkhông thể tách rời của hợp đồng.

Điều12. Thông báo

Bấtkỳ thông báo nào theo hợp đồng này đều phải được lập bằng văn bản (có thế bằngemail) được gửi đến địa chỉ của bên kia được quy định tại trang đầu tiên của hợpđồng.

Điều13. Thủ tục giải quyết tranh chấp

1. Nếu một tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này, các bên phải cố gắng giải quyết tranh chấp trên tinh thần hoà giải. Các bên phải cân nhắc chỉ định một chủ thể trung gian hỗ trợ việc giải quyết tranh chấp. Không bên nào được phép khởi kiện ra trọng tài trừ khi có thông báo cho bên kia bằng văn bản trước ít nhất 30 ngày.

2. Bất kỳ tranh chấp, mâu thuẫnhay khiếu nại nào phát sinh từ hoặc có liên quan đến hợp đồng (bao gồm cả việcký kết, giải thích, thực hiện, vi phạm, chấm dứt hay vô hiệu) phải được giảiquyết cuối cùng theo quy tắc tố tụng của Trung tâm Trọng tài……… bởi một Hội đồngTrọng tài gồm……….người được chỉ định theo các quy tắc tố tụng nói trên.Nơi tiến hành tố tụng trọng tài sẽ là……………… Ngôn ngữ sử dụng trong tố tụngtrọng tài là ……………..

Điều14. Luật áp dụng và các quy tắc hướng dẫn

Cácvấn đề liên quan đến hợp đồng này mà không thể giải quyết được bằng các quy địnhtrong hợp đồng này thì sẽ được điều chỉnh bởi Công ước của Liên hợp quốc về Hợpđồng Mua bán Hàng hóa Quốc tế (Công ước Mua bán Viên 1980, sau đây gọi làCISG). Các vấn đề không được đề cập trong CISG sẽ được điều chỉnh bởi CácNguyên tắc UNIDROIT về Hợp đồng Thương mại Quốc tế (sau đây gọi là Nguyên tắcUNIDROIT) và nếu các vấn đề đó không được đề cập trong Các Nguyên tắc UNIDROITthì có thể áp dụng luật của nước………….

Điều15. Điều khoản chung

1. Hợpđồng có hiệu lực kể từ ngày……tháng…..năm….

2. Hợpđồng sẽ tự động thanh lý khi hai bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đãký.

3. Hợpđồng được lập thành 02 bản song ngữ (Tiếng…….và Tiếng………) có giá trị pháp lýnhư nhau, mỗi bên giữ 01 bản để làm căn cứ thực hiện. Trường hợp có sự khác biệtgiữa bản Tiếng…….và Tiếng………thì bản Tiếng……….được ưu tiên áp dụng.

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN

Tên:…………………

Chức vụ:……………

Ngày ký:………………

ĐẠI DIỆN BÊN MUA

Tên:……….

Chức vụ:…

Ngày ký:………….

Tham khảo: Các lưu ý trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế mới nhất

UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢCAOlà những giá trị chúng tôi mang tớicho quý khách. Rất mong nhận được phản hồi tích cực từ phía khách hàng dành choKhánh An để chúng tôi có thể phát triển tiếp và giúp Quý khách nhiều hơn.

Mẫu hợp đồng thương mại quốc tế, mua bán hàng hóa quốc tế mới nhất năm 2022. Tải về mẫu hợp đồng thương mại quốc tế. Cách soạn thảo và các lưu ý khi ký hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.

Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế. Hợp đồng thương mại quốc tế có rất nhiều loại, chẳng hạn như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ…

Tư vấn pháp luật thương mại quốc tế, giải quyết tranh chấp thương mại: 1900.6568

Dưới đây, Luật Dương Gia với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn luật thương mại quốc tế sẽ hướng dẫn cách soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế thông qua việc cung cấp mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.

Mục lục bài viết

1. Mẫu hợp đồng thương mại quốc tế:

Tải về hợp đồng thương mại quốc tế

HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI MUA BÁN

Số:…..

Ngày:…..

Hợp đồng này được lập và ký vào ngày…… tháng….. năm giữa:

Công ty…

Đại diện bởi…….. Chức vụ….

Trụ sở…..

Tài khoản số….

Tại Ngân hàng………

Mã số thuế……

Dưới đây gọi là BÊN MUA

Công ty……

Đại diện bởi…….. Chức vụ…..

Trụ sở…..

Tài khoản số…..

Tại Ngân hàng……

Mã số thuế………….

Dưới đây gọi là BÊN BÁN

Vì BÊN BÁN trong phạm vi trách nhiệm cung cấp….. và các dịch vụ có liên quan.

Vì BÊN MUA muốn mua và BÊN Bán muốn bán những Hàng Cung Cấp và Dịch Vụ và hai bên muốn định nghĩa những cách thức và điều kiện mua bán của Hàng Cung Cấp và Dịch Vụ.

Nên sau đây, hai bên, dưới sự đồng ý song phương, cùng thỏa thuận với nhau những điều khoản sau:

Điều khoản 1: Định nghĩa

Trong hợp đồng này, các khái niệm dưới đây sẽ được định nghĩa như sau, nếu không có các quy định khác:

“Tài Liệu Liên Quan” được hiểu là sách hướng dẫn vận hành và các tài liệu in khác được liệt kê trong chỉ tiêu kỹ thuật bao gồm sách chỉ dẫn cho người sử dụng, sách chỉ dẫn lập trình, sách chỉ dẫn sửa đổi, bản vẽ, sơ đồ và bản kê phần mềm dùng để hỗ trợ hoặc bổ sung cho việc hiểu rõ hoặc ứng dụng phần mềm.

“Giá Trị Hợp Đồng” Là tổng giá trị Bên Mua phải trả cho Bên Bán hoàn tất nghĩa vụ trong hợp đồng của mình một cách đầy đủ và trọn vẹn, nhưng không bao gồm lãi suất phát sinh do thanh toán chậm (nếu có) và bất cứ hình thức tiền phạt nào.

“Bảng Giá” là bảng tổng kết giá và bảng giá chi tiết cho “Hàng cung cấp” theo hợp đồng và được định nghĩa dưới đây.

“Hàng Cung Cấp” bao gồm thiết bị, hàng hóa, vật tư hoặc phụ kiện hay linh kiện được Bên Bán cung cấp cho Bên Mua hoặc người được ủy quyền của Bên Mua theo hợp đồng.

“Giá hàng Cung Cấp” là tổng giá trị của “Hàng Cung Cấp” ghi trong hợp đồng nhưng không bao gồm lãi suất phát sinh do thanh toán chậm (nếu có) và bất cứ hình thức tiền phạt hay khiếu nại nào.

“Last Major Shipment” “Giao Hàng chủ yếu/chính Cuối Cùng” có nghĩa là 100% thiết bị chủ yếu/chính đã được giao.

Điều khoản 2: Phạm vi hợp đồng

– Trách nhiệm của Bên Bán

Bên Bán sẽ cung cấp và giao vật tư thiết bị bao gồm:….. như đã liệt kê ở

Danh mục vật tư Hợp Đồng này (Phụ lục….) CIF…….. cảng theo INCOTERMS 2000.

– Tên hàng:

– Nhà sản xuất

– Nhà cung cấp

– Số lượng và số chế tạo hàng hóa

– Chất lượng

– Xuất xứ nguồn gốc

– Đóng gói

– Giá cả

– Mã hiệu

– Trách nhiệm của bên Mua

Điều khoản 3: Giá trị hợp đồng

Tổng giá trị hợp đồng là:……… CIF Hải Phòng (Bằng chữ……. ), trong đó:

Giá trị (vật tư) thiết bị:

Giá dịch vụ:

Tổng giá trị của hợp đồng được áp dụng cho các chủng loại và số lượng vật tư/ thiết bị và dịch vụ được liệt kê trong bản tổng kết Giá ở phụ lục … và danh mục vật tư ở Phụ lục

1……

2……

Điều 4: Điều kiện giao hàng

– Cảng xếp hàng:

– Cảng đích:

– Thời gian giao hàng: …. ngày kể từ ngày bên bán nhận được L/C

– Giao hàng từng phần: Được phép

– Chuyển tải: Không được phép

– Thông báo trước khi giao hàng: Trong vòng ( ngày) trước ngày tầu rời Cảng xếp hàng theo dự kiến, Bên bán phải thông báo cho bên mua bằng Fax với nội dung sau: Số hợp đồng, số L/C, tên hàng, số lượng hàng, giá trị hàng, thời gian dự kiến tầu dời cảng.

– Thông báo giao hàng: Trong vòng ( ) ngày làm việc tính từ khi tầu dời cảng (được hiểu là ngày ký phát vận đơn), Bên bán phải thông báo cho bên mua bằng Fax với nội dung sau: Số hợp đồng, số L/C, tên hàng, số lượng, số kiện, trọng lượng và kích thước từng kiện. Tổng trọng lượng, giá trị hóa đơn, Tên tầu, cơ và quốc tịch tàu, số vận đơn, thời gian dự kiến tầu tới đích.

Điều khoản 5: Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán cụ thể như sau:

– Thanh toán đặt cọc

Toàn bộ giá trị hợp đồng được thanh toán bằng một thư tín dụng trả ngay, không hủy ngang cho bên bán……

L/C bao gồm tổng giá trị của hợp đồng được mở trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên Mua nhận được Bảo lãnh thực hiện hợp đồng được quy định tại điều trong hợp đồng này. L/C có hiệu lực và hết hiệu lực cao nhất là …. ngày kể từ ngày phát hành.

L/C thông báo qua ngân hàng

Xuất trình chứng từ trong thời gian chậm nhất 21 ngày kể từ ngày ký phát vận đơn.

– Toàn bộ việc thanh toán sẽ được tiến hành dưới sự xuất trình những chứng từ sau:

3/3 bản gốc vận đơn đường biển hoàn hảo, đã xếp hàng, lập theo lệnh Ngân hàng mở, ghi

rõ “ cước phí đã trả trước”,

Hóa đơn thương mại:3 bản chính Phiếu đóng gói:3 bản chính

Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng do Nhà sản xuất cấp: 3 bản chính Giấy chứng nhận xuất xứ do Phòng thương mại và Công nghiệp .(nước chế tạo) cấp Chứng nhận bảo hiểm (mọi rủi ro) bằng …. giá trị hợp đồng theo quy định tại điều …. của bản hợp đồng này.

– Chấp nhận một bộ chứng từ không có giá trị thanh toán bao gồm cả bản sao hợp đồng thuê tầu gửi qua DHL cho bên Mua chậm nhất 7 ngày kể từ ngày ký phát vận đơn đến địa chỉ (địa chỉ của bên mua). Mọi chi phí phát sinh do việc giao chứng từ không đúng, không đầy đủ hoặc giao chậm của bên Bán do bên bán chịu.

Xem thêm: Tổng Hợp 365 Câu Thoại Luyện Nghe Tiếng Anh Dễ Nhất Trong Giao Tiếp

Điều khoản 6: Thuê tàu

Bên bán cam kết rằng ký hợp đồng thuê tàu của các chủ tàu có uy tín trên thị trường, đối với tàu biển đủ tiêu chuẩn đi biển Quốc tế, tuổi tàu không quá…. Trong hợp đồng thuê tàu thể hiện rõ cước phí đã trả trước, chủ tàu (người chuyên chở) chịu mọi trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi hàng được bốc qua lan can tàu.

Điều khoản 7: Bảo hiểm

Hàng hóa phải được bảo hiểm bởi một công ty bảo hiểm được thành lập một cách hợp pháp và có khả năng bảo hiểm mọi rủi ro đối với hàng hóa.

Rủi ro được bảo hiểm: Mọi rủi ro mất mát vật chất hoặc thiệt hại do các yếu tố bên ngoài gây ra và bao gồm cả rủi ro chiến tranh bạo động, bạo loạn và nổi loại dân sự (đối với các nước có nguy cơ xảy ra chiến tranh, bạo động, bạo loạn cao cần yêu cầu các loại bảo hiểm này)

Thời gian bảo hiểm: (được thỏa thuận hai bên) nhưng bao gồm cả chuyển tải (nếu có)

Các điều kiện bảo hiểm sẽ tuân theo:

Người hưởng lợi từ Bảo hiểm: (ghi rõ tên người mua); Khi rủi ro xảy ra khiếu nại được thanh toán tại ….(thông thường nước người mua).

Điều khoản 8: Kiểm tra hàng hóa

8.1 Bên bán phải kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng (Kiểm tra lần 1). Toàn bộ chi phí do Bên bán chịu,

8.2 Kiểm tra lần hai do …., chi phí kiểm tra do bên mua chịu.

8.3 Sự khác biệt giữa kết quả kiểm tra lần đầu và kết quả kiểm tra lần 2 thì kết quả kiểm tra lần 2 có tính quyết định. Trong trường hợp có sự khác biệt về số lượng hoặc chất lượng (chi tiết của phụ tùng), Bên mua có quyền đòi bên bán:

+ Gửi ngay lập tức hàng hóa với chất như đã cam kết trong hợp đồng này trong vòng … ngày làm việc sau khi nhận được khiếu nại.

+ Thay thế những phần hoặc toàn bộ hàng hóa không đảm bảo bằng những phần hoặc hàng hóa mới, đảm bảo chất lượng theo đúng quy định trong hợp đồng. Các chi phí liên quan do bên bán chịu.

Bên bán phải giải quyết khiếu nại của bên mua trong vòng … ngày kể từ khi nhận được khiếu nại.

Bên mua có quyền từ chối không nhận hàng nếu xét thấy có sự khác biệt nói ở điều 8.3 của hàng hóa không thể khắc phục được.

Điều khoản 9: Bảo hành

– Thời gian bảo hành cho Hàng Cung Cấp là tháng kể từ ngày ký vận đơn đường biển hoặc.. giờ hoạt động tùy theo điều kiện nào đến trước.

– Bên Bán bảo đảm rằng vật tư/ thiết bị cung cấp theo hợp đồng này là mới, không bị lỗi và theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật

– Trong suốt thời gian bảo hành Bên Bán sẽ sửa chữa, thay thế, miễn phí cho những thiếu sót, hỏng hóc của Công Việc mà những thiếu sót, hỏng hóc này do sự cẩu thả của Bên Mua hay do sự hao mòn tự nhiên gây nên.

– Trong thời gian bảo hành Bên Mua phải thông báo cho Bên Bán về mọi hư hỏng bằng văn bản. Bên bán, ngay sau khi nhận tin bán này, phải sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận hư hỏng bằng thiết bị mới. Dự đoán về thời gian sửa chữa hoặc thay thế phải được thông báo cho Bên Mua. Tất cả các chi phí liên quan đến việc sửa chữa, thay thế thiết bị sẽ do người bán chịu.

– Bên Bán đảm bảo rằng tất cả phần sửa chữa và thay thế trong quá trình bảo hành cũng được bảo hành hết thời gian bảo hành gốc của thiết bị khiếm khuyết ban đầu hoặc là ngày kể từ ngày thay thế hoặc sửa chữa, tùy theo ngày nào tới trễ hơn.

– Bên bán sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ hư hỏng nào do lỗi hoặc vận hành không đúng qui cách của Bên Mua.

– Bất cứ lúc nào Bên Bán cũng có thể đưa thiết bị những sửa đổi về kỹ thuật nếu việc đó cần thiết do sự thay đổi về công nghệ và/ hoặc do sự sẵn có của linh kiện miễn là thiết bị được thay đổi có chức năng tương đương hoặc tốt hơn thiết bị ghi trong hợp đồng và tương thích với nó. Trong những trường hợp này Bên Bán sẽ thông báo trước kịp thời cho Bên Mua về những thay đổi đó.

Điều khoản 10: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

– Trong vòng 15 ngày sau khi ký hợp đồng, Bên bán phải mở bảo lãnh thực hiện hợp đồng với giá trị là 10% tổng giá trị hợp đồng (tức là…… ) ghi trong điều khoản 3.

– Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có giá trị đến 30 ngày sau ngày kết thúc thời hạn bảo hành sẽ được trả cho bên bán sau khi hết hạn

– Bảo lãnh sẽ được phát hành bởi một Ngân hàng được chấp nhận bởi người mua bằng một bảo lãnh không hủy ngang và vô điều kiện theo mẫu được người mua chấp nhận.

Tất cả các chi phí phát sinh khi mở bảo lãnh đều do Bên Bán chịu và Bên Bán phải bồi thường và bảo đảm việc bồi thường cho Bên Mua khỏi những chi phí này.

Điều khoản 11: Chấm dứt hợp đồng

– Bất kỳ Bên Bán hay Bên Mua đều không được phép chấm dứt hay trì hoãn việc thực hiện toàn bộ hay từng phần hợp đồng nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của bên kia, với điều kiện là bên yêu cầu chấm dứt hợp đồng phải cho phía đối tác một thời hạn hợp lý để khắc phục những khó khăn dẫn đến việc không thực hiện hợp đồng. Nếu như sau thời hạn đó, bên vi phạm vẫn không hoàn thành được nghĩa vụ của mình, bên yêu cầu chấm dứt hợp đồng sẽ thông báo chấm dứt hợp đồng bằng văn bản.

– Trong trường hợp do lỗi của Bên Bán, Bên Mua có quyền đòi một khoản đền bù thiệt hại nhưng không quá bảo lãnh thực hiện hợp đồng quy định trong điều khoản 10. Bên Mua sẽ trả lại các sản phẩm không đáp ứng dúng các chỉ tiêu kỹ thuật như đã thỏa thuận và thống nhất tại Phụ Lục … ( Danh mục vật tư) cho Bên Bán mà không phải bồi thường cho Bên bán những chi phí do bên Bán chịu khi cung cấp các sản phẩm này. Bên Bán sẽ phải hoàn trả cho Bên Mua tất cả các khoản tiền đã trả cho sản phẩm hỏng nói trên vào ngày chấm dứt hợp đồng. Bên bán sẽ chịu trách nhiệm thanh toán chi phí vận chuyển và các chi phí khác liên quan đến việc trả lại sản phẩm. Không tính bất kỳ khoản khiếu nại hay thanh toán bồi thường thiệt hại nào khác.

– Trong trường hợp do lỗi của Bên Mua, Hai bên sẽ thỏa thuận và xác nhận những phần việc mà Bên Bán đã thực hiện đến ngày chấm dứt hợp đồng. Bên Mua sẽ phải thanh toán cho Bên Bán giá trị của những phần việc đã hoàn thành nói trên.

– Trong trường hợp một bên bị vỡ nợ, phải chuyển nhượng tất cả quyền lợi cho chủ nợ, buộc phải chấp nhận hoặc cho phép người tiếp nhận tài sản hoặc các hoạt động kinh doanh, phải tuân theo các thủ tục của Luật phá sản trong nước hoặc nước ngoài theo hình thức tự nguyện hay bắt buộc. Bên vỡ nợ phải thông báo nay lập tức cho bên kia bằng văn bản và cả hai bên sẽ cố gắng tìm giải pháp thích hợp nhất cho vụ việc.

– Sẽ không bên nào có lỗi nếu sự không hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng xảy ra vì trường hợp bất khả kháng. Nếu trong trường hợp bất khả kháng kéo dài hơn…… tháng, hai bên sẽ gặp gỡ và cố gắng tìm giải pháp thích hợp chung cho trường hợp này.

Điều khoản 12: Trách nhiệm pháp lý/ Phạt giao hàng chậm

Nếu bất kỳ một khoản tiền nào mà được xác định là nợ phải trả cho Bên Mua dưới dạng trách nhiệm pháp lý hoặc phạt giao hàng chậm, số tiền này sẽ được thanh toán riêng, không tính chung với các thanh toán khác cho Bên Bán theo hợp đồng này.

Trách nhiệm pháp lý của Bên Bán liên quan tới bất cứ hành động hay sự thiếu sót, liên quan đến sản phẩm đã bán, đã thực hiện dịch vụ hay đã cung cấp, dù là trực tiếp hoặc gián tiếp theo hợp đồng này, dù là quy định trong hợp đồng, trong bảo hành, do sai sót hoặc thất bại khi thực hiện mục đích cần thiết về lầm lỗi( bao gồm cả do cẩu thả hay trách nhiệm tuyệt đối)_,thì sự bồi thường hay những đền bù tương tự khác đều không vượt quá tổng giá trị hợp đồng ( hoặc……. USD trong trường hợp giá trị hợp đồng nhiều hơn… USD) cho mọi trách nhiệm trong toàn thể các điều khoản của hợp đồng.

Trong trường hợp việc giao thiết bị/ vật tư, hay thực hiện Dịch Vụ ( căn cứ theo ngày của Biên Bản Nghiệm Thu) bị chậm trễ vì bất cứ lý do nào thuộc trách nhiệm Bên Bán, Bên Mua có thể khiếu nại đòi thanh toán các khoản thiệt hại từ 0.5% một tuần đến mức tối đa 5% tính trên trị giá thiết bị/ vật tư giao chậm hoặc Công việc chậm triển khai.

Ngoại trừ được đề cập đến một cách cụ thể, không bên nào sẽ phải chịu trách nhiệm về những thiệt bại gián tiếp, ngẫu nhiên, những thiệt hại đặc biệt hay những hậu quả kể cả nhưng sẽ không chỉ giới hạn bởi các tổn thất về lợi nhuận hay doanh thu, tổn thất về đầu tư, về uy tín của công ty hoặc chi phí vốn.

Điều khoản 13: Trường hợp bất khả kháng

– Trong bất kỳ trường hợp nào ngoài sự kiểm soát của mỗi bên, làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thực hiện tất cả hoặc một phần hợp đồng của mỗi bên thì thời gian quy định thực hiện nghĩa vụ này sẽ được gia hạn dài ra bằng với khoảng thời gian do hậu quả của trường hợp bất khả kháng gây ra. Những sự kiện mà (sau đây gọi là “Bất Khả Kháng”) bao gồm nhưng không giới hạn bởi:

– Thiên tai bao gồm: Bão, động đất, lũ lụt hay bất kỳ hình thức nào khác do thiên nhiên gây ra mà sức mạnh và sự tàn phá của nó không thể lường trước hoặc chống lại được.

– Chiến tranh (tuyên bố hoặc không tuyên bố), chiến sự, xâm lược, hoạt động của kẻ thù bên ngoài, đe dọa hoặc chuẩn bị chiến tranh, bạo động, khởi nghĩa, xáo trộn công cộng, nổi loạn, cách mạng, nội chiến, các đình công, phá hoại của công nhân.

– Mặc dù đã đề cập ở trên, không bên nào được miễn trách nhiệm thanh toán các khoản đáo hạn cho nghĩa vụ của mình vì bất cứ lý do Bất khả kháng.

– Trong trường hợp bất khả kháng, các bên sẽ thông báo cho nhau về các biến cố của trường hợp này, và cả những hậu quả có thể xảy ra cho việc thực hiện hợp đồng này trong vòng 20 ngày kể từ khi xảy ra biến cố. Thời gian giao hàng trong trường hợp này sẽ được kéo dài với sự nhất trí của hai bên.

– Nếu các tình huống do bất khả kháng gây ra kéo dài hơn 6 tháng, các điều khoản và điều kiện của hợp đồng sẽ được xem xét một cách hợp lý và thống nhất hòa thuận giữa hai bên.

Điều khoản 14: Sửa đổi hợp đồng

Bất kỳ một sự sửa đổi hay bổ sung hợp đồng sẽ chỉ có giá trị nếu như được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký vào văn bản sửa đổi, bổ sung. Văn bản sửa đổi, bổ sung này sẽ là một phần không tách rời của hợp đồng.Tiếng Anh và Tiếng Việt sẽ được sử dụng trong tất cả các giao dịch, thông tin liên lạc giữa hai bên.

Điều khoản 15: Trọng tài kinh tế

– Mọi vấn đề khác biệt hay tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này hay các văn bản thỏa thuận có liên quan đến việc thực thi hợp đồng sẽ được giải quyết bằng sự nỗ lực hòa giải giữa các bên.

– Bất kỳ tranh chấp hay khác biệt có liên quan đến hợp đồng mà không thể giải quyết trên cơ sở hòa giải thì sẽ được giải quyết tại Trung tâm trọng tài Quốc tế ở Việt Nam (Gọi tắt là luật) với ba trọng tài bổ nhiệm theo quy định của Luật.

– Địa điểm phân xử tại Trung tâm trọng tài quốc tế của Việt Nam đặt ở văn phòng thương mại và công nghiệp nước Việt Nam. Luật tố tụng của Việt Nam sẽ được áp dụng trong trường hợp Luật trọng tài không đề cập đến.

– Mọi tranh chấp sẽ được giải quyết theo các điều khoản của hợp đồng và các thỏa thuận khác liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, nếu không thì sẽ áp dụng luật định của Việt Nam mà không tham chiếu đến các luật khác.

– Phán quyết của trọng tài sẽ được ghi bằng văn bản, là quyết định cuối cùng và sẽ ràng buộc trách nhiệm của cả hai bên.

– Chi phí trọng tài và/ hay những chi phí khác sẽ do bên thu kiện thanh toán.

– Tiếng Việt là ngôn ngữ được sử dụng trong phân xử

Điều khoản 16: Luật điều chỉnh hợp đồng

Luật điều chỉnh hợp đồng sẽ là luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Điều khoản 17: Không chuyển nhượng

Bên Bán không được phép chuyển nhượng một phần hay toàn bộ hợp đồng trực tiếp hay gián tiếp mà không được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên Mua. Trong trường hợp có sự đồng ý của hai bên, từng điểm, hay nhiều điểm, của hợp đồng sẽ được chuyển nhượng một cách hợp pháp, phần còn lại không thay đổi.

Điều khoản 18: Ngôn ngữ và hệ thống đo

18.1 Tất cả giao dịch, liên lạc giữa hai bên bao gồm thông báo, yêu cầu, thỏa thuận, chào hàng hay đề nghị sẽ được thực hiện bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Tất cả các bản vẽ, mô tả kỹ thuật, báo cáo hay các tài liệu khác sẽ được soạn thảo bằng tiếng Anh. Hợp đồng được lập bằng cả tiếng Anh và Tiếng Việt và có giá trị pháp lý như nhau, nếu có sự khác biệt giữa tiếng Anh và tiếng Việt thì bản tiếng Việt làm chuẩn.

18.2 Tất cả các tài liệu kèm theo hợp đồng sẽ theo hệ thống….. và ngày là ngày dương lịch, ngoại trừ có các quy định khác.

Điều khoản 19: Toàn bộ hợp đồng

Hợp đồng giữa hai bên bao gồm các điều khoản được ghi trong bản hợp đồng này và các phụ lục đính kèm theo sau đây:

– Phụ lục ….

Các điều khoản và điều kiện cùng tất cả các phụ lục đính kèm tạo nên một bộ hợp đồng giữa Bên Mua và Bên Bán

Dưới đây, Bên Mua và bên bán thảo ra…… bản hợp đồng gốc được ký bởi đại diện sau. Mỗi bên sẽ giữ……. bản gốc.

ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐẠI DIỆN BÊN BÁN

2. Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế:

* Điều khoản thông tin các bên

Đây thường là điều khoản đầu tiên và luôn phải có trong một hợp đồng thương mại. Cá nhân, tổ chức đều có quyền tham gia ký kết hợp đồng khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Vì vậy, ta cần phải xác định cụ thể cá nhân, tổ chức nào tham gia vào hợp đồng thương mại này.

Để xác định được tư cách chủ thể của các bên thì cần phải có các thông tin cơ bản sau:

Đối với cá nhân: Tên, số chứng minh thư và địa chỉ thường trú. Nội dung này ghi chính xác theo chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ khẩu và cũng nên kiểm tra trước khi ký kết.

Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Tên, Trụ sở, Giấy phép thành lập và người đại diện theo pháp luật. Các nội dung trên phải ghi chính xác theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp.

* Điều khoản về đối tượng của hợp đồng

Hợp đồng thương mại là hợp đồng nói chung của rất nhiều hoạt động thương mại. Trên thực tế, đối với mỗi hoạt động thì tên hợp đồng được ghi cụ thể hơn. Ví dụ như hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng gia công hàng hóa… Do vậy, đối với mỗi loại hợp đồng thì đối tượng của nó là khác nhau.

Đối với hợp đồng dịch vụ hoặc gia công hàng hóa… đối tượng của nó là các công việc cụ thể. Những công việc này phải được xác định rõ ràng: Cách thức thực hiện, trình độ chuyên môn, người trực tiếp thực hiện, kết quả sau khi thực hiện.

Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa: Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa được mua bán. Khi soạn thảo, các bên phải xác định rõ tên hàng hóa, loại hàng hóa, chất lượng hàng hóa, số lượng hàng hóa… tất cả các yếu tố trên phải được xác định rõ ràng, cụ thể trong hợp đồng

* Điều khoản về đảm bảo chất lượng hàng hoá theo hợp đồng

Với những giao dịch đưa ra nhiều điều kiện về chất lượng hàng hóa, theo đánh giá của luật sư, các thỏa thuận này nếu không nêu chi tiết và đối chiếu với các quy định pháp luật chuyên ngành đối với từng sản phẩm cụ thể về hợp chuẩn, hợp quy. Ngoài ra, trong mục tiêu chuẩn chất lượng, doanh nghiệp nên tạo phụ lục riêng, trong đó nêu rõ từng đặc điểm hàng hóa về tên, số hiệu, cấu tạo, thành phần, định lượng, ngày sản xuất, nơi sản xuất…

* Điều khoản về thanh toán

Thông thường bên bán chỉ quy định đơn giản là đưa ra giá, phương thức thanh toán là chuyển khoản hay tiền mặt. Để tránh tranh chấp không đáng có, bên bán nên quy định cụ thể nội dung này trong hợp đồng mua bán như:

– Giá của từng loại hàng hóa, giá có bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu hay các loại phí, lệ phí khác hay không…;

– Phương thức thanh toán: đồng tiền thanh toán, số tài khoản giao dịch, phí ngân hàng chuyển khoản do bên nào chịu, lãi suất trả chậm…

* Điều khoản hủy bỏ hợp đồng do vi phạm giao hàng

Trong trường hợp giao hàng nhiều lần, bên bán lưu ý nếu vi phạm giao hàng ở một lần nhất định, thì bên mua có thể hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến lần vi phạm đó và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Khi giao hàng dư số lượng, bên bán có thể gặp rủi ro bên mua không nhận phần dôi ra, và mất chi phí đưa hàng về. Nếu bên mua nhận hàng thì bên bán sẽ được thanh toán phần dôi ra theo giá hợp đồng.

Khi giao thiếu số lượng, bên bán phải giao tiếp phần còn thiếu theo thời hạn do bên mua yêu cầu. Mặt khác, bên bán phải chịu rủi ro hơn khi bên mua hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Khi giao hàng không đồng bộ, bên bán phải thay thế số hàng hóa không đồng bộ cho bên mua. Trường hợp bên bán đã nhận tiền hàng, bên bán phải trả lãi đối với số tiền đã nhận trong thời gian giao hàng thay thế, và bồi thường nếu bên mua yêu cầu.

Bên cạnh đó, nếu giao hàng không đúng chủng loại, bên bán chịu rủi ro bên mua có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường. Trường hợp hàng hóa gồm nhiều chủng loại, bên bán không giao đúng thỏa thuận một hoặc một số loại, thì bên mua có thể hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến loại hàng hóa đó.

* Điều khoản giải quyết tranh chấp

Riêng các giao dịch thương mại thì ngoài Tòa án còn có một thiết chế khác có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó là Trọng tài thương mại. Vì vậy, các bên có thể thỏa thuận lựa chọn một trong hai cơ quan trên để giải quyết tranh chấp phát sinh.

Lưu ý, một số trường hợp tranh chấp chỉ được giải quyết bởi Tòa án mà Trọng tài thương mại không có thẩm quyền giải quyết.

Thỏa thuận trọng tài thương mại có thể được lập trước hoặc sau khi có tranh chấp phát sinh.

Đối với các hợp đồng thương mại giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài thì các bên cần lưu ý thêm về Luật áp dụng khi giải quyết tranh chấp. Trường hợp các bên không thỏa thuận Luật áp dụng thì Luật áp dụng sẽ được xác định theo quy định của pháp luật cụ thể

* Điều khoản về chi phí vận chuyển và chi phí liên quan

Các bên nên nêu rõ thời điểm chuyển giao chi phí giữa các bên trong quá trình giao hàng như: khi giao hàng cho công ty vận chuyển đầu tiên, hoặc khi hàng hóa được giao cho bên mua….

Trường hợp không quy định, các bên phải chịu rủi ro về việc xác định theo chi phí đã được công bố của cơ quan nhà nước, hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề, hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng.