Tóm Tắt Công Thức Nguyên Lý Kế Toán 1, Tóm Tắt Kiến Thức Nguyên Lý Kế Toán

-

Các nguyên tắc kế toán cơ bản và quan trọng nhất là gì ?

Nguyên tắc kế toán là những chuẩn mực, chỉ dẫn, để toàn bộ các doanh nghiệp nói chung và các kế toán nói riêng tuân theo, áp dụng vào làm sổ sách, chứng từ kế toán,lập các báo cáo tài chính nhằm đảm bảo tính thống nhất trong tài chính kế toán, cung cấp cho nhiều đối tượng, cơ quan, đối tác khác nhau. Có nhiều nguyên tắc kế toán nhưng cơ bản nhất và quan trọng nhất vẫn là 7 nguyên tắc sau: Nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc trọng yếu, nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc hoạt động lên tục.

Bạn đang xem: Nguyên lý kế toán 1

1. Nguyên tắc giá gốc

*
3. Nguyên tắc nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.– Theo nguyên tắc nhất quán, các chính sách, phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng nhất quán từ kì này sang kì khác. Chỉ nên thay đổi chính sách và phương pháp kế toán khi có lý do đặc biêt và ít nhất phải sang kỳ kế toán sau. Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn, phải giải trình lý do ( Thông báo với cơ quan thuế) và công bố đầy đủ ảnh hưởng của sự thay đổi đó về giá trị trong các báo cáo tài chính.– Nguyên tắc nhất quán đảm báo cho thông tin mang tính ổn định và có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán với nhau và giữa kế hoạch, dự toán với thực hiện. Trường hợp thay đổi chính sách và phương pháp kế toán thường do doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu, thay đổi kế toán…– Ví dụ: Có nhiều phương pháp tính khấu hao tài sản cố định; tính giá trị hàng tồn kho khi cuối kỳ… Mỗi phương pháp sẽ mang lại một con số khác nhau về chi phí và lợi nhuận, áp dụng phương pháp nào là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp vì tất cả các phương pháp đó đều được công nhận, nhưng theo nguyên tắc này, kế toán đã lựa chọn áp dụng phương pháp nào thì phải áp dụng nhất quán trong các kỳ kế toán.

Xem thêm: Mua Bán Xe Suzuki 2 Thì Cổ Mới Nhất, Chợ Mua Bán Xe 2 Thì Toàn Quốc

4. Nguyên tắc thận trọng

– Nội dung Thận trọng là việc phải xem xét, cân nhắc, có những phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trong yêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận từ khi có chứng cứ về khả năng có thể xảy ra.– Đặc điểm Theo nguyên tắc thận trọng, kế toán cần:+ Phải lập các khoản dự phòng đúng nguyên tắc quy định: lập dự phòng không phản ánh cao hơn giá trị tài sản thực tế có thể thực hiện. Do thực tế các khoản tổn thất đã phát sinh (hoặc nhiều khả năng đã phát sinh) nên cần phải lập dự phòng (trích vào chi phí) để đảm bảo tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí thực tế. Đảm bảo tính đúng kỳ của chi phí.Lập dự phòng còn đảm bảo doanh nghiệp không có sự biến động lớn về vốn kinh doanh (có nguồn để bù đắp) khi xảy ra tổn thất.+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.+ Doanh thu và thu nhập chỉ ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn.+ Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Tuân thủ nguyên tắc thận trọng sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn nguồn vốn, hạn chế rủi ro và khả năng hoạt động liên tục.– Ví dụ: Doanh nghiệp xuất bán 100 xe ô tô, thời hạn bảo hành là 3 năm. Tại thời điểm bán xe chưa phát sinh chi phí bảo hành sửa chữa nhưng theo nguyên tắc thận trọng doanh nghiệp phải trích trước chi phí bảo hành Nợ 335 / Có 641

5. Nguyên tắc trọng yếu

– Nội dung Nguyên tắc trọng yếu chỉ rõ kế toán phải thu thập, xử lý và cung cấp đầy đủ những thông tin có tính chất trọng yếu, còn những thông tin không mang tính chất trọng yếu, ít có tác dụng hoặc có ảnh hưởng không đáng kể tới quyết định của người sử dụng thì có thể bỏ qua.– Đặc điểm Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu độ chính xác có thể làm sai lệch đáng kể Báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin. Tính trọng yếu của thông tin được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính, nó phụ thuộc vào độ lớn và tính chất thông tin hoặc các sai sót kế toán được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
Nguyên tắc này được kế toán vận dụng vào trong việc trình bày trên báo cáo tài chính. Những khoản mục có cùng nội dung, bản chất kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô có thể gộp lại thành một khoản mục. Song bên cạnh đó, có những khoản mục quy mô nhỏ nhưng lại có nội dung, bản chất kinh tế riêng biệt, mang tính trọng yếu và phải được trình bày riêng biệt trên BCTT.– Ví dụ. Trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp A một số khoản mục có cùng nội dung bản chất kinh tế được gộp vào một khoản mục và được giải trình trong Thuyết minh báo cáo tài chính. Chẳng hạn như: trong phần tài sản :Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển được gộp chung vào một khoản mục: Tiền và các khoản tương đương tiền; Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, hàng gửi bán, hàng hóa kho bảo thuế…được gộp chung vào một khoản mục: Hàng tồn kho;…

6. Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanhnghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thờiđiểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quák hứ, hiện tại và tương lai

7. Nguyên tắc hoạt động liên tục

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.– Đặc điểm Giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục liên quan đến việc phản ánh tài sản, thu nhập, chi phí của doanh nghiệp theo giá gốc không phản ánh theo giá thị trường. Mặc dù, giá thị trường của của những tài sản mà doanh nghiệp mua về có thể thay đổi theo thời gian. Giả thiết này được đặt ra với lập luận doanh nghiệp hoạt động liên tục nên tài sản được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và không được bán nên giá thị trường của tài sản là không phù hợp và không cần thiết để phản ánh. Nếu phản ánh tài sản theo giá thực tế, báo cáo tài chính của đơn vị chỉ phản ánh được tình hình tài chính của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại mà thôi. Nguyên tắc này còn làm cơ sở cho các phương pháp tính hao mòn để phân chia giá trị tài sản cố định vào các chi phí hoạt động của doanh nghiệp theo thời gian hoạt động của nó. Trường hợp, khi doanh nghiệp chuẩn bị bán, sát nhập, giải thể…thì nguyên tắc hoạt động liên tục sẽ không được vận dụng vào việc lập báo cáo tài chính. Ở đây, các tài sản của doanh nghiệp sẽ phản ánh theo giá thị trường.– Ví dụ: Tại một doanh nghiệp A hoạt động sản xuất: Khi nhập một máy X trị giá 110 triệu đồng trong đó thuế GTGT là 10 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 11 triệu đồng.chi phí chạy thử là 5,5 triệu đồng (chi phí đó bao gồm cả thuế GTGT). Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. Máy X được định rõ là khấu hao hết trong 5 năm hoat động liên tục. Trường hợp doanh nghiệp A đang hoạt động bình thường, thì theo nguyên tắc hoạt động liên tục báo cáo tài chính được ghi nhận tài sản theo giá gốc. Như vây ta có: Nguyên giá máy X = 110/1,1 + 11/1,1 + 5,5/1,1 = 115 (triêu đồng) Trường hợp sau 2 năm sử dụng máy X thì doanh nghiêp A có nguy cơ bi phá sản, khi đó phần còn lại sau khi bi khấu hao là : 115: 5)*3 =69 (triệu đồng) Khi đó, trong bản báo cáo tài chính sẽ ghi giá của máy X là: Nguyên giá máy X = 69 triệu đồng (Hoặc theo giá thị trường).

Mọi thắc mắc các bạn xin để lại comment bên dưới bài viết hoặc liên hệ trực tiếp với Trung tâm đào tạo New
Train theo thông tin sau:

Tóm tắt công thức nguyên lý kế toán
*
I. Công thức cơ bản1. Phương trình kế toán giản đơn: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + NVCSH2. Phương trình kế toán mở rộng: NVCSH cuối kỳ = NVCSH đầu kỳ + Giót thêm – Rút vốn + LN giữ lại – Chia cổ tức3. Phương trình kế toán mở rộng: Tổng TS = Nợ phải trả + Vốn góp CSH – rút vốn + DT – CP4. Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng – Phát sinh giảmII. Công thức Doanh thu, lợi nhuận5. Doanh thu thuần từ bán hàng = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu bán hàng, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại)6. Lợi nhuận gộp = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu – Giá vốn hàng bán7. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = (Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu – Giá vốn hàng bán) + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp8. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = (Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu – Giá vốn hàng bán + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp) + Thu nhập khác – Chi phí khácIII. Công thức chiết khấu, tính giá nhập kho (hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ)9. Giá nhập kho = Giá mua (không bao gồm thuế GTGT 10%) + Chi phí phát sinh (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản… không bao gồm thuế GTGT 10%) – Chiết khấu (Chiết khấu thương mại, Chiết khấu thanh toán) – Giảm giá hàng mua10. Chiết khấu thương mại = Giá mua (không bao gồm thuế GTGT 10%) x %Chiết khấu11. Chiết khấu thanh toán = Giá mua (không bao gồm thuế GTGT 10%) x %Chiết khấuIV. Công thức tính Nguyên giá, khấu hao Tài sản cố định12. Nguyên giá = Giá mua (không bao gồm thuế GTGT 10%) + Chi phí giúp tài sản cố định sẵn sàng đưa vào sử dụng (chi phí lắp đặt, vận chuyển, chạy thử, lệ phí trước bạ, làm biển kiểm soát… không bao gồm thuế GTGT 10%) – Chiết khấu (Chiết khấu thương mại, Chiết khấu thanh toán) – Giảm giá hàng mua13. Giá trị được khấu hao = Nguyên giá - Giá trị thu hồi14. Tính khấu hao 1 TSCĐ theo phương pháp đường thẳng:Khấu hao 1 năm = Giá trị được khấu hao/Số năm sử dụng ước tính= Giá trị được khấu hao * tỷ lệ khấu hao năm
Khấu hao 1 tháng = Khấu hao 1 năm/12V. Công thức thương phiếu15. Giá trị phải thu thương phiếu (TP) khi đáo hạn = số gốc của TP + lãi của TP16. Lãi của TP = Gốc x lãi suất x thời hạn nợ
Giải thích: Lãi suất thường là a%/năm, gốc x lãi suất mới là lãi của 1 năm, sau đó nhân với thời hạn nợ thì ra tổng lãi17. CK thương phiếu = Giá trị phải thu TP khi đáo hạn x lãi suất CK x thời gian nợ còn lại của TPGiải thích: lãi suất CK đề bài sẽ cho, thời gian nợ còn lại của TP được tính từ ngày bắt đầu bán thương phiếu đến ngày đáo hạn.18. Số tiền nhận được khi bán TP = Giá trị phải thu thương phiếu khi đáo hạn – CK thương phiếuVI. Công thức tiền lương19. Số tiền thuần người lao động nhận = tổng lương, phụ cấp, ăn ca, thưởng – các khoản giảm trừ(Các khoản giảm trừ bao gồm: BHXH, BHYT, BHTN, Thuế TNCN)

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

SốSỐ HIỆU TK
TTCấp 1Cấp 2TÊN TÀI KHOẢNGHI CHÚ
12345
LOẠI TK 1
TÀI SẢN NGẮN HẠN
01111Tiền mặt
1111Tiền Việt Nam
1112Ngoại tệ
1113Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
02112Tiền gửi Ngân hàngChi tiết theo
1121Tiền Việt Namtừng ngân hàng
1122Ngoại tệ
1123Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
03113Tiền đang chuyển
1131Tiền Việt Nam
1132Ngoại tệ
04121Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
1211Cổ phiếu
1212Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
05128Đầu tư ngắn hạn khác
1281Tiền gửi có kỳ hạn
1288Đầu tư ngắn hạn khác
06129Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
07131Phải thu của khách hàngChi tiết theo
đối tượng
08133Thuế GTGT được khấu trừ
1331Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
09136Phải thu nội bộ
1361Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1368Phải thu nội bộ khác
10138Phải thu khác
1381Tài sản thiếu chờ xử lý
12345
1385Phải thu về cổ phần hoá
1388Phải thu khác
11139Dự phòng phải thu khó đòi
12141Tạm ứngChi tiết theo
đối tượng
13142Chi phí trả trước ngắn hạn
14144Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
15151Hàng mua đang đi đường
16152Nguyên liệu, vật liệuChi tiết theo yêu cầu quản lý
17153Công cụ, dụng cụ
18154Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
19155Thành phẩm
20156Hàng hóa
1561Giá mua hàng hóa
1562Chi phí thu mua hàng hóa
1567Hàng hóa bất động sản
21157Hàng gửi đi bán
22158Hàng hoá kho bảo thuếĐơn vị có XNKđược lập kho bảothuế
23159Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
24161Chi sự nghiệp
1611Chi sự nghiệp năm trước
1612Chi sự nghiệp năm nay
LOẠI TK 2
TÀI SẢN DÀI HẠN
25211Tài sản cố định hữu hình
2111Nhà cửa, vật kiến trúc
2112Máy móc, thiết bị
2113Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2114Thiết bị, dụng cụ quản lý
2115Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118TSCĐ khác
26212Tài sản cố định thuê tài chính
27213Tài sản cố định vô hình
2131Quyền sử dụng đất
2132Quyền phát hành
2133Bản quyền, bằng sáng chế
2134Nhãn hiệu hàng hoá
2135Phần mềm máy vi tính
2136Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
2138TSCĐ vô hình khác
28214Hao mòn tài sản cố định
2141Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
12345
2143Hao mòn TSCĐ vô hình
2147Hao mòn bất động sản đầu tư
29217Bất động sản đầu tư
30221Đầu tư vào công ty con
31222Vốn góp liên doanh
32223Đầu tư vào công ty liên kết
33228Đầu tư dài hạn khác
2281Cổ phiếu
22822288Trái phiếu
Đầu tư dài hạn khác
34229Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
35241Xây dựng cơ bản dở dang
2411Mua sắm TSCĐ
2412Xây dựng cơ bản
2413Sửa chữa lớn TSCĐ
36242Chi phí trả trước dài hạn
37243Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
38244Ký quỹ, ký cược dài hạn
LOẠI TK 3
NỢ PHẢI TRẢ
39311Vay ngắn hạn
40315Nợ dài hạn đến hạn trả
41331Phải trả cho người bánChi tiết theo đối tượng
42333Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311Thuế GTGT đầu ra
33312Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333Thuế xuất, nhập khẩu
3334Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335Thuế thu nhập cá nhân
3336Thuế tài nguyên
3337Thuế nhà đất, tiền thuê đất
33383339Các loại thuế khác
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
43334Phải trả người lao động
3341Phải trả công nhân viên
3348Phải trả người lao động khác
44335Chi phí phải trả
45336Phải trả nội bộ
46337Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựngDN xây lắp có thanh toán theo tiến độ kế hoạch
47338Phải trả, phải nộp khác
3381Tài sản thừa chờ giải quyết
3382Kinh phí công đoàn
12345
3383Bảo hiểm xã hội
3384Bảo hiểm y tế
3385Phải trả về cổ phần hoá
3386Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
3387Doanh thu chưa thực hiện
3388Phải trả, phải nộp khác
48341Vay dài hạn
4950342343343134323433Nợ dài hạnTrái phiếu phát hànhMệnh giá trái phiếu
Chiết khấu trái phiếu
Phụ trội trái phiếu
51344Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
52347Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
53351Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
54352Dự phòng phải trả
LOẠI TK 4
VỐN CHỦ SỞ HỮU
55411Nguồn vốn kinh doanh
4111Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4112Thặng dư vốn cổ phầnC.ty cổ phần
4118Vốn khác
56412Chênh lệch đánh giá lại tài sản
57413Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
4132Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB
58414Quỹ đầu tư phát triển
59415Quỹ dự phòng tài chính
60418Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
61419Cổ phiếu quỹC.ty cổ phần
62421Lợi nhuận chưa phân phối
4211Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
63431Quỹ khen thưởng, phúc lợi
4311Quỹ khen thưởng
4312Quỹ phúc lợi
4313Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
64441Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bảnÁp dụng cho DNNN
65461Nguồn kinh phí sự nghiệpDùng cho
4611Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trướccác công ty, TCty
4612Nguồn kinh phí sự nghiệp năm naycó nguồn kinh phí
66466Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
12345
LOẠI TK 5
DOANH THU
67511Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111Doanh thu bán hàng hóa
5112Doanh thu bán các thành phẩmChi tiết theo
5113Doanh thu cung cấp dịch vụyêu cầu
5114Doanh thu trợ cấp, trợ giáquản lý
5117Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
68512Doanh thu bán hàng nội bộÁp dụng khi
5121Doanh thu bán hàng hóacó bán hàng
5122Doanh thu bán các thành phẩmnội bộ
5123Doanh thu cung cấp dịch vụ
69515Doanh thu hoạt động tài chính
70521Chiết khấu thương mại
71531Hàng bán bị trả lại
72532Giảm giá hàng bán
LOẠI TK 6
CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
73611Mua hàngÁp dụng
6111Mua nguyên liệu, vật liệuphương
6112Mua hàng hóapháp kiểm
kê định kỳ
74621Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
75622Chi phí nhân công trực tiếp
76623Chi phí sử dụng máy thi côngÁp dụng cho
6231Chi phí nhân côngđơn vị xây lắp
6232Chi phí vật liệu
6233Chi phí dụng cụ sản xuất
6234Chi phí khấu hao máy thi công
6237Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238Chi phí bằng tiền khác
77627Chi phí sản xuất chung
6271Chi phí nhân viên phân xưởng
6272Chi phí vật liệu
6273Chi phí dụng cụ sản xuất
6274Chi phí khấu hao TSCĐ
6277Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278Chi phí bằng tiền khác
78631Giá thành sản xuấtPP.Kkê định kỳ
79632Giá vốn hàng bán
80635Chi phí tài chính
81641Chi phí bán hàng
6411Chi phí nhân viên
6412Chi phí vật liệu, bao bì
12345
6413Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414Chi phí khấu hao TSCĐ
6415Chi phí bảo hành
6417Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418Chi phí bằng tiền khác
82642Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421Chi phí nhân viên quản lý
6422Chi phí vật liệu quản lý
6423Chi phí đồ dùng văn phòng
6424Chi phí khấu hao TSCĐ
6425Thuế, phí và lệ phí
6426Chi phí dự phòng
6427Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428Chi phí bằng tiền khác
LOẠI TK 7
THU NHẬP KHÁC
83711Thu nhập khácChi tiết theo
hoạt động
LOẠI TK 8
CHI PHÍ KHÁC
84811Chi phí khácChi tiết theo
hoạt động
85821Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211Chi phí thuế TNDN hiện hành
8212Chi phí thuế TNDN hoãn lại
LOẠI TK 9
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
86911Xác định kết quả kinh doanh
LOẠI TK 0
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
001Tài sản thuê ngoài
002Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhậnChi tiết theo
gia côngyêu cầu
quản lý
003Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
004Nợ khó đòi đã xử lý
007Ngoại tệ các loại
008Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Link PDF cho bạn nào cần nhé: bấm vào đây

Ôn thi sinh viên là hình thức học tập mới, cung cấp cho tất cả sinh viên giảng đường thứ 2 cung cấp kiến thức để mọi người có thể tự học tập và nghiên cứu.Hệ thống sẽ dựa trên kiến thức của từng trường đại học cùng với các bạn sinh viên xây dựng những bài giảng, bài thi phù hợp với thực tiễn học tập của sinh viên các trường. Các bài tập sẽ được phân loại theo từng phần=> dễ học hơn, dễ nắm bắt được kiến thức hơn, biết được phần này sẽ học những dạng bài nào, cách giải chúng nó ra sao.Mất gốc cũng học được nha! Mỗi dạngbài tậpluôn đượcgiải chi tiếtvà mang văn phong "hướng dẫn" =>Giải thích cho bạn hiểu tại sao lại ra đáp án này, tại sao lại dùng công thức này. Điều này sẽ giúp bạn "trơn tru" trong quá trình học tập, không sợ không hiểu tại sao bài này làm kiểu gì nữa. Vậy nên hãy ấn link dưới đây nếu bạn đang tìm kiếm trải nghiệm học tập đáng nhớ nhé.Chúc các bạn may mắn!!!

Đại học kinh tế HCM: Bấm vào đây