Tác Dụng Chữa Bệnh Của Ba Kích Tím Có Tác Dụng Gì ? Tác Dụng Chữa Bệnh Của Ba Kích

Từ xưa, các quý ông đã luôn truy lùng ba kích như một vị cứu tinh trong những tháng ngày yếu sinh lí. Ba kích có công dụng bổ dương, chữa liệt dương, xuất tinh sớm, di mộng tinh. Hãy cùng tìm hiểu về vị thuốc Ba kích qua bài viết sau của Bác sĩ Y học cổ truyền Nguyễn Trần Anh Thư.

Bạn đang xem: Ba kích tím có tác dụng gì

Ba kích là gì?

1. Mô tả

Ba kích hay ba kích tím còn gọi là cây ruột gà, Ba kích thiên, Sáy cáy (Thái), Chầu phóng sì (Tày), Chổi hoàng kim, Chày kiằng đòi (Dao), Thao tày cáy (Mán). Tên khoa học: Morinda officinalis How, họ Cà phê (Rubiaceae).

Rễ hình trụ tròn hay hơi dẹt, cong queo, dài 3 cm trở lên, đường kính 0,3 cm trở lên. Mặt ngoài màu nâu xám hoặc nâu nhạt, có nhiều vân dọc và ngang. Nhiều chỗ nứt ngang sâu tới lõi gỗ. Mặt cắt có phần thịt dày màu tím xám hoặc màu hồng nhạt, giữa là lõi gỗ nhỏ màu vàng nâu. Vị hơi ngọt và hơi chát.

Cây ba kích

2. Phân bố

Cây ba kích mọc hoang ở ven rừng, trên đồi rậm giữa các bụi bờ, bãi hoang. Nhiều nhất ở Quảng Ninh (Hải Ninh, Hồng Quảng), Hà Tây, Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang.

Có thể đào lấy rễ quanh năm, tốt nhất vào mùa thu đông. Rễ được rửa sạch đất cát, loại bỏ rễ con, phơi khô tới khi không dính tay, đập nhẹ cho bẹp, phơi đến khô hoặc sấy nhẹ đến khô.

Ba kích khô

Hiện nay, lượng Ba kích dược liệu giả trôi nổi xuất hiện rất nhiều trên thị trường. Bạn cần chọn nhà cung cấp uy tín để mua dược liệu đúng chuẩn.

Bào chế

Ba kích nhục: Lấy Ba kích sạch đồ kỹ hoặc luộc qua. Khi còn đang nóng rút bỏ lõi gỗ, cắt đoạn, phơi khô.Diêm ba kích nhục: Lấy Ba kích sạch trộn với nước muối cho đều, đồ kỹ, rút lõi gỗ, cắt đoạn phơi khô. Cứ 100 kg Ba kích dùng 2 kg muối và lượng nước vừa đủ hòa tan, lọc trong.Chích ba kích: Lấy Cam thảo giã dập, sắc lấy nước, bỏ bã. Cho Ba kích sạch vào, đun đến khi mềm xốp có thể rút lõi gỗ. Lấy ra rút lõi khi còn nóng, cắt đoạn, phơi khô. Cứ 100 kg Ba kích dùng 6 kg Cam thảo.Dược liệu ba kích

Thành phần hoá học

Trong rễ chứa thành phần hóa học chính là các hợp chất anthranoid: tectoquinon, 1 – hydroxyl – 2, 3­ dimethyl – anthraquinon,…

Ngoài ra còn antraglycozid, các hợp chất iridoid: asperulosid, morofficialosid,… đường: fructose, glucose, sucrose và fructo-oligosaccharides, nhựa, acid hữu cơ, phytosterol và ít tinh dầu, morindin.

Rễ ba kích tươi có chứa vitamin C (Rễ khô không có Vitamin C).

Tác dụng dược lý

Có rất nhiều nghiên cứu đã được tiến hành ở Trung Quốc về tác dụng của Ba kích. Những nghiên cứu này cho thấy:

Các hợp chất anthraquinone từ Ba kích là chất ức chế tiềm năng của sự tái hấp thu xương. Đồng nghĩa với việc Ba kích có khả năng chống loãng xương.Các Fructo-oligosacarit loại Inulin được tinh chế từ làm giảm bớt các hành vi giống như trầm cảm và sửa chữa các tổn thương biểu mô ruột trên chuột thực nghiệm.Chế muối có thể làm tăng khả dụng sinh học của các hoạt chất trong Ba kích.

Công dụng và liều dùng

1. Công dụng

Ba kích bổ dương, mạnh gân xương. Chủ trị: Liệt dương, di tinh, tử cung lạnh, phụ nữ khó mang thai, kinh không đều, bụng dưới đau lạnh, phong thấp tê đau, gân xương mềm yếu.

2. Liều dùng

Ngày dùng từ 3g đến 9g. Dạng sắc uống. Thường phối hợp với một số vị thuốc khác.

Kiêng kỵ khi dùng Ba kích

Những người bệnh tướng hỏa quá thịnh, âm hư hỏa vượng, táo bón, tiểu đỏ không dùng.Người miệng đắng, mắt mờ, mắt đau, bứt rứt, khát nước, bệnh tim không được dùng.

Phương thuốc kinh nghiệm

1. Trị liệt dương, xuất tinh sớm ở nam, chứng vô sinh ở nữ do thận dương hư

Ba kích thiên hoàn: Ba kích thiên 12g, Ngũ vị tử 6g, Nhân sâm 8g (nếu không có, thay Đảng sâm lượng gấp đôi), Thục địa 16g, Nhục thung dung, Long cốt, Cốt toái bổ, mỗi thứ 12g, tán bột mịn, luyện mật làm hoàn, mỗi lần 12g, mỗi ngày 2 – 3 lần.

Ba kích thiên, Đảng sâm, Phúc bồn tử, Thỏ ty tử, mỗi thứ 12g, Sơn dược 24g, Thần khúc 12g, tán bột mịn luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 12g, ngày 2 – 3 lần.

2. Trị người lớn tuổi đau lưng, chân yếu, tê mỏi

Kim cang hoàn: Ba kích thiên, Xuyên tỳ giải, Nhục thung dung, Đỗ trọng, Thỏ ty tử, lượng bằng nhau, Lộc thai 1 bộ, tán bột mịn, luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày 2 – 3 lần với nước sôi ấm.

Ba kích nhục 10g, Thục địa 10g, Nhân sâm 4g, Thỏ ty tử 6g, Bổ cốt toái 5g, Tiểu hồi hương 2g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.

3. Trị chứng đau tê xương khớp

Ba kích khu tý thang: Ba kích 12g, Đỗ trọng 12g, Ngưu tất 12g, Xuyên tục đoạn 12g, Tang ký sinh 10g, Sơn thù nhục 8g, Hoài sơn 16g, sắc uống.

Xem thêm: 10 Cách Dạy Bé Đọc Chữ Cái Tiếng Việt Bố Mẹ Nào Cũng Áp Dụng Thành Công

Lưu ý khi uống rượu Ba kích

Theo Đông y, thông thường khi sử dụng thuốc, người ta không bao giờ sử dụng 1 vị mà là sử dụng 1 bài thuốc. Sai lầm phổ biến của nhiều người đó là cứ đồ ngon, có hiệu quả nhanh, đặc biệt là rượu thuốc là uống và uống nhiều thì sẽ trở nên quá liều.

Vị thuốc ba kích có tính ấm và ôn bổ thận dương làm mạnh gân cốt, đồng thời có công dụng tráng dương. Nếu chỉ uống rượu ba kích để bồi bổ thận dương thì công dụng rất nhanh nhưng về lâu dài sẽ dễ dẫn đến suy nhược sinh dục.

Với những người bị suy nhược sinh dục tốt nhất nên đến khoa nam học ở các bệnh viện y học cổ truyền. Vì suy nhược cần phải biết suy nhược ở đâu, thận âm hay thận dương hay ở cả 2 để bồi bổ cho đúng chứ không phải chỉ làm cho cương cứng tức thời.

Đa phần việc ngâm rượu thuốc là tự phát, truyền tai nhau hoặc người dân đọc ở đâu đó có bài thuốc ngâm rượu tráng dương rồi làm theo, ngâm nhiều thứ lại với nhau mà không biết việc phối hợp các dược liệu này có hợp với nhau và hợp với cơ địa, thể trạng của người dùng không. Điều này dẫn đến nhiều nguy cơ như ngộ độc rượu, ngộ độc thuốc (quá liều), không đúng bệnh.

1. Nhận biết cây ba kích

Cây ba kích (Morinda officinalis How.), họ Cà phê (Rubiaceae), là cây mọc hoang ở một số nơi thuộc rừng núi phía Bắc nước ta như: Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên… Hiện nay, đã có nhiều nơi trồng ba kích thành công để lấy nguyên liệu phục vụ cho yêu cầu làm thuốc trong nước.

Là loại dây, leo bằng thân quấn, thân non có màu tím, cành non có cạnh, lá mọc đối, dầy và cứng, cuống ngắn, màu xanh lục. Cụm hoa mọc thành tán ở đầu cành. Quả hình cầu, rời nhau hoặc dính liền thành khối, khi chín có màuđỏ.

Sau khi thu hoạch, rễ cây cần được chế biến sơ bộ, rửa sạch, phơi khô se, đập nhẹ cho bẹp, bỏ lõi, rồi cắt thành đoạn 3 – 5 cm, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng tùy theo yêu cầu, có thể tiến hành chích rượu, chích muối ăn, chích cam thảo.

Là loại dây, leo bằng thân quấn, thân non có màu tím, cành non có cạnh, lá mọc đối, dầy và cứng, cuống ngắn, màu xanh lục. Cụm hoa mọc thành tán ở đầu cành. Quả hình cầu, rời nhau hoặc dính liền thành khối, khi chín có màuđỏ.

Sau khi thu hoạch, rễ cây cần được chế biến sơ bộ, rửa sạch, phơi khô se, đập nhẹ cho bẹp, bỏ lõi, rồi cắt thành đoạn 3 – 5 cm, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng tùy theo yêu cầu, có thể tiến hành chích rượu, chích muối ăn, chích cam thảo.

2. Rễ ba kích

Rễ cây chứa các thành phần anthraglucosid: tectoquinon, rubiadin… các iridoid: asperulosid, monotropein, morindolid…. Các β-sitosterol, oxositosterol…, các lacton, các muối vô cơ: Mg, K, Na, Cu, Fe, Co…

Vị thảo dược quý này có tác dụng kéo dài thời gian bơi của chuột. Còn có tác dụng chống viêm. Với hệ nội tiết, nó có tác dụng làm tăng cường hiệu lực của androgen. Nước sắc ba kích làm tăng nhu động ruột, hạ huyết áp. Theo YHCT , ba kích có tác dụng bổ thận tráng dương, trừ phong thấp, mạnh gân cốt. Dùng trong các trường hợp phong tê thấp, chân tay nhức mỏi. Các trường hợp nội tiết, sinh dục yếu, với nữ muộn sinh do tử cung lạnh, kinh nguyệt không đều, bụng dưới thường xuyên đau lạnh, khó thụ thai; với nam giới liệt dương, di tinh.

Liều dùng, ngày 9 – 12g, dạng thuốc sắc, thuốc ngâm rượu. Không dùng cho các trường hợp tiêu chảy, đi ngoài phân sống, kinh nguyệt sớm, rong kinh, phụ nữ có thai.

3. Một số chứng bệnh thường dùng ba kích

– Trị thận hư, di tinh, liệt dương: ba kích, thục địa, mỗi vị 12g, sơn thù du, kim anh, mỗi vị 10g, sắc uống, ngày một thang.

– Trị thận hư, đái dầm: ba kích, thỏ ty tử, sơn thù du, tang phiêu tiêu, mỗi vị 12g sắc uống ngày một thang.

– Trị đau lưng mỏi gối: ba kích, tục đoạn, cẩu tích, cốt toái bổ, đỗ trọng, mỗi vị 12g, sắc uống ngày một thang, hoặc có thể ngâm rượu ba kích, như sau: Ba kích chế 1000g, trần bì (sao vàng) 50g, tiểu hồi 20g, rượu trắng 350 3 lít, ngâm 1 tháng. Độ vài ngày lại lắc hoặc quấy một lần, gạn lấy dịch rượu ngâm, bảo quản trong một lọ riêng, nút kín. Tiếp tục lặp lại lần 2, lần 3 gộp dịch các lần ngâm. Có thể uống ngày 2 lần, mỗi lần 20 ml trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.

4. Uống rượu ba kích có tác dụng cường dương không?

Trong Dược học cổ truyền, nguyên liệu ba kích được xếp vào nhóm thuốc bổ dương, có vị cay ngọt, tính ấm, có công năng chủ trị bổ thận dương, mạnh gân cốt, thận dương suy nhược dẫn đến di tinh, liệt dương, xuất tinh sớm… Do đó, nhiều người truyền tai nhau về tác dụng rượu ba kích trong việc tăng cường bản lĩnh đàn ông.

Tuy nhiên, ba kích có thể phản tác dụng nếu người dùng không biết cách ngâm rượu ba kích đúng. Sai lầm phổ biến nhất khi ngâm rượu từ cây ba kích là ngâm cả lõi độc. Bên cạnh đó, người dùng thường mua nhầm phải rượu ba kích trôi nổi, có bỏ thêm các loại thuốc kích dục. Điều này khiến người dùng lâm vào những tình cảnh “dở khóc dở cười”.

Đặc biệt, ba kích chỉ là vị thuốc bổ trợ chứ không có tác dụng điều trị hoàn toàn và triệt để. Nếu muốn dùng ba kích để cường dương phải được bốc kèm với một số vị như dâm dương hoắc, đỗ trọng…

5. Đối tượng nào không được dùng ba kích?

Mặc dù ba kích có nhiều công dụng đối với sức khỏe nhưng đây không phải là loại dược liệu có thể dùng cho mọi đối tượng. Theo đó, rượu ba kích không phù hợp với những người mắc bệnh khó xuất tinh hay tinh trùng yếu, người có tiền sử bệnh tim mạch, người bị xơ gan, viêm thận mạn, người bị bệnh về đường tiêu hóa và bệnh về mắt, người già…

Những đối tượng khác không nên dùng rượu ba kích gồm:

Người có bệnh lý huyết áp thấp. Vì ba kích là vị thuốc có tác dụng hạ huyết áp, nên nếu tự ý dùng và dùng vô tội vạ thì có thể gây tai biến do tụt huyết áp đột ngột.Trẻ em, phụ nữ có thai, ngườicho con búNgười bị tiểu buốt, khó tiểuNhững người chuẩn bị phẫu thuật.