Tóm tắt công thức nguyên lý kế toán 1, tóm tắt kiến thức nguyên lý kế toán

Các nguyên tắc kế toán cơ bản và quan trọng nhất là gì ?

Nguyên tắc kế toán là những chuẩn mực, chỉ dẫn, để toàn bộ các doanh nghiệp nói chung và các kế toán nói riêng tuân theo, áp dụng vào làm sổ sách, chứng từ kế toán,lập các báo cáo tài chính nhằm đảm bảo tính thống nhất trong tài chính kế toán, cung cấp cho nhiều đối tượng, cơ quan, đối tác khác nhau. Có nhiều nguyên tắc kế toán nhưng cơ bản nhất và quan trọng nhất vẫn là 7 nguyên tắc sau: Nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc trọng yếu, nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc hoạt động lên tục.

Bạn đang xem: Nguyên lý kế toán 1

1. Nguyên tắc giá gốc

3. Nguyên tắc nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.- Theo nguyên tắc nhất quán, các chính sách, phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng nhất quán từ kì này sang kì khác. Chỉ nên thay đổi chính sách và phương pháp kế toán khi có lý do đặc biêt và ít nhất phải sang kỳ kế toán sau. Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn, phải giải trình lý do ( Thông báo với cơ quan thuế) và công bố đầy đủ ảnh hưởng của sự thay đổi đó về giá trị trong các báo cáo tài chính.- Nguyên tắc nhất quán đảm báo cho thông tin mang tính ổn định và có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán với nhau và giữa kế hoạch, dự toán với thực hiện. Trường hợp thay đổi chính sách và phương pháp kế toán thường do doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu, thay đổi kế toán…- Ví dụ: Có nhiều phương pháp tính khấu hao tài sản cố định; tính giá trị hàng tồn kho khi cuối kỳ… Mỗi phương pháp sẽ mang lại một con số khác nhau về chi phí và lợi nhuận, áp dụng phương pháp nào là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp vì tất cả các phương pháp đó đều được công nhận, nhưng theo nguyên tắc này, kế toán đã lựa chọn áp dụng phương pháp nào thì phải áp dụng nhất quán trong các kỳ kế toán.

Xem thêm: Mua Bán Xe Suzuki 2 Thì Cổ Mới Nhất, Chợ Mua Bán Xe 2 Thì Toàn Quốc

4. Nguyên tắc thận trọng

– Nội dung Thận trọng là việc phải xem xét, cân nhắc, có những phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trong yêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận từ khi có chứng cứ về khả năng có thể xảy ra.- Đặc điểm Theo nguyên tắc thận trọng, kế toán cần:+ Phải lập các khoản dự phòng đúng nguyên tắc quy định: lập dự phòng không phản ánh cao hơn giá trị tài sản thực tế có thể thực hiện. Do thực tế các khoản tổn thất đã phát sinh (hoặc nhiều khả năng đã phát sinh) nên cần phải lập dự phòng (trích vào chi phí) để đảm bảo tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí thực tế. Đảm bảo tính đúng kỳ của chi phí.Lập dự phòng còn đảm bảo doanh nghiệp không có sự biến động lớn về vốn kinh doanh (có nguồn để bù đắp) khi xảy ra tổn thất.+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.+ Doanh thu và thu nhập chỉ ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn.+ Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Tuân thủ nguyên tắc thận trọng sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn nguồn vốn, hạn chế rủi ro và khả năng hoạt động liên tục.- Ví dụ: Doanh nghiệp xuất bán 100 xe ô tô, thời hạn bảo hành là 3 năm. Tại thời điểm bán xe chưa phát sinh chi phí bảo hành sửa chữa nhưng theo nguyên tắc thận trọng doanh nghiệp phải trích trước chi phí bảo hành Nợ 335 / Có 641

5. Nguyên tắc trọng yếu

– Nội dung Nguyên tắc trọng yếu chỉ rõ kế toán phải thu thập, xử lý và cung cấp đầy đủ những thông tin có tính chất trọng yếu, còn những thông tin không mang tính chất trọng yếu, ít có tác dụng hoặc có ảnh hưởng không đáng kể tới quyết định của người sử dụng thì có thể bỏ qua.- Đặc điểm Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu độ chính xác có thể làm sai lệch đáng kể Báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin. Tính trọng yếu của thông tin được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính, nó phụ thuộc vào độ lớn và tính chất thông tin hoặc các sai sót kế toán được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thểNguyên tắc này được kế toán vận dụng vào trong việc trình bày trên báo cáo tài chính. Những khoản mục có cùng nội dung, bản chất kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô có thể gộp lại thành một khoản mục. Song bên cạnh đó, có những khoản mục quy mô nhỏ nhưng lại có nội dung, bản chất kinh tế riêng biệt, mang tính trọng yếu và phải được trình bày riêng biệt trên BCTT.- Ví dụ. Trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp A một số khoản mục có cùng nội dung bản chất kinh tế được gộp vào một khoản mục và được giải trình trong Thuyết minh báo cáo tài chính. Chẳng hạn như: trong phần tài sản :Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển được gộp chung vào một khoản mục: Tiền và các khoản tương đương tiền; Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, hàng gửi bán, hàng hóa kho bảo thuế…được gộp chung vào một khoản mục: Hàng tồn kho;…

6. Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanhnghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thờiđiểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quák hứ, hiện tại và tương lai

7. Nguyên tắc hoạt động liên tục

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.- Đặc điểm Giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục liên quan đến việc phản ánh tài sản, thu nhập, chi phí của doanh nghiệp theo giá gốc không phản ánh theo giá thị trường. Mặc dù, giá thị trường của của những tài sản mà doanh nghiệp mua về có thể thay đổi theo thời gian. Giả thiết này được đặt ra với lập luận doanh nghiệp hoạt động liên tục nên tài sản được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và không được bán nên giá thị trường của tài sản là không phù hợp và không cần thiết để phản ánh. Nếu phản ánh tài sản theo giá thực tế, báo cáo tài chính của đơn vị chỉ phản ánh được tình hình tài chính của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại mà thôi. Nguyên tắc này còn làm cơ sở cho các phương pháp tính hao mòn để phân chia giá trị tài sản cố định vào các chi phí hoạt động của doanh nghiệp theo thời gian hoạt động của nó. Trường hợp, khi doanh nghiệp chuẩn bị bán, sát nhập, giải thể…thì nguyên tắc hoạt động liên tục sẽ không được vận dụng vào việc lập báo cáo tài chính. Ở đây, các tài sản của doanh nghiệp sẽ phản ánh theo giá thị trường.- Ví dụ: Tại một doanh nghiệp A hoạt động sản xuất: Khi nhập một máy X trị giá 110 triệu đồng trong đó thuế GTGT là 10 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 11 triệu đồng.chi phí chạy thử là 5,5 triệu đồng (chi phí đó bao gồm cả thuế GTGT). Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. Máy X được định rõ là khấu hao hết trong 5 năm hoat động liên tục. Trường hợp doanh nghiệp A đang hoạt động bình thường, thì theo nguyên tắc hoạt động liên tục báo cáo tài chính được ghi nhận tài sản theo giá gốc. Như vây ta có: Nguyên giá máy X = 110/1,1 + 11/1,1 + 5,5/1,1 = 115 (triêu đồng) Trường hợp sau 2 năm sử dụng máy X thì doanh nghiêp A có nguy cơ bi phá sản, khi đó phần còn lại sau khi bi khấu hao là : 115: 5)*3 =69 (triệu đồng) Khi đó, trong bản báo cáo tài chính sẽ ghi giá của máy X là: Nguyên giá máy X = 69 triệu đồng (Hoặc theo giá thị trường).

Mọi thắc mắc các bạn xin để lại comment bên dưới bài viết hoặc liên hệ trực tiếp với Trung tâm đào tạo NewTrain theo thông tin sau:

Tóm tắt công thức nguyên lý kế toánI. Công thức cơ bản1. Phương trình kế toán giản đơn: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + NVCSH2. Phương trình kế toán mở rộng: NVCSH cuối kỳ = NVCSH đầu kỳ + Giót thêm – Rút vốn + LN giữ lại – Chia cổ tức3. Phương trình kế toán mở rộng: Tổng TS = Nợ phải trả + Vốn góp CSH – rút vốn + DT – CP4. Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng – Phát sinh giảmII. Công thức Doanh thu, lợi nhuận5. Doanh thu thuần từ bán hàng = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu bán hàng, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại)6. Lợi nhuận gộp = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu – Giá vốn hàng bán7. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = (Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu – Giá vốn hàng bán) + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp8. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = (Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu – Giá vốn hàng bán + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp) + Thu nhập khác – Chi phí khácIII. Công thức chiết khấu, tính giá nhập kho (hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ)9. Giá nhập kho = Giá mua (không bao gồm thuế GTGT 10%) + Chi phí phát sinh (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản… không bao gồm thuế GTGT 10%) – Chiết khấu (Chiết khấu thương mại, Chiết khấu thanh toán) – Giảm giá hàng mua10. Chiết khấu thương mại = Giá mua (không bao gồm thuế GTGT 10%) x %Chiết khấu11. Chiết khấu thanh toán = Giá mua (không bao gồm thuế GTGT 10%) x %Chiết khấuIV. Công thức tính Nguyên giá, khấu hao Tài sản cố định12. Nguyên giá = Giá mua (không bao gồm thuế GTGT 10%) + Chi phí giúp tài sản cố định sẵn sàng đưa vào sử dụng (chi phí lắp đặt, vận chuyển, chạy thử, lệ phí trước bạ, làm biển kiểm soát… không bao gồm thuế GTGT 10%) – Chiết khấu (Chiết khấu thương mại, Chiết khấu thanh toán) – Giảm giá hàng mua13. Giá trị được khấu hao = Nguyên giá – Giá trị thu hồi14. Tính khấu hao 1 TSCĐ theo phương pháp đường thẳng:Khấu hao 1 năm = Giá trị được khấu hao/Số năm sử dụng ước tính= Giá trị được khấu hao * tỷ lệ khấu hao nămKhấu hao 1 tháng = Khấu hao 1 năm/12V. Công thức thương phiếu15. Giá trị phải thu thương phiếu (TP) khi đáo hạn = số gốc của TP + lãi của TP16. Lãi của TP = Gốc x lãi suất x thời hạn nợGiải thích: Lãi suất thường là a%/năm, gốc x lãi suất mới là lãi của 1 năm, sau đó nhân với thời hạn nợ thì ra tổng lãi17. CK thương phiếu = Giá trị phải thu TP khi đáo hạn x lãi suất CK x thời gian nợ còn lại của TPGiải thích: lãi suất CK đề bài sẽ cho, thời gian nợ còn lại của TP được tính từ ngày bắt đầu bán thương phiếu đến ngày đáo hạn.18. Số tiền nhận được khi bán TP = Giá trị phải thu thương phiếu khi đáo hạn – CK thương phiếuVI. Công thức tiền lương19. Số tiền thuần người lao động nhận = tổng lương, phụ cấp, ăn ca, thưởng – các khoản giảm trừ(Các khoản giảm trừ bao gồm: BHXH, BHYT, BHTN, Thuế TNCN)

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

SốSỐ HIỆU TKTTCấp 1Cấp 2TÊN TÀI KHOẢNGHI CHÚ12345LOẠI TK 1TÀI SẢN NGẮN HẠN01111Tiền mặt1111Tiền Việt Nam1112Ngoại tệ1113Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý02112Tiền gửi Ngân hàngChi tiết theo1121Tiền Việt Namtừng ngân hàng1122Ngoại tệ1123Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý03113Tiền đang chuyển1131Tiền Việt Nam1132Ngoại tệ04121Đầu tư chứng khoán ngắn hạn1211Cổ phiếu1212Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu05128Đầu tư ngắn hạn khác 1281Tiền gửi có kỳ hạn1288Đầu tư ngắn hạn khác06129Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn07131Phải thu của khách hàngChi tiết theođối tượng08133Thuế GTGT được khấu trừ1331Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ1332Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ09136Phải thu nội bộ1361Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc1368Phải thu nội bộ khác10138Phải thu khác1381Tài sản thiếu chờ xử lý123451385Phải thu về cổ phần hoá1388Phải thu khác11139Dự phòng phải thu khó đòi 12141Tạm ứngChi tiết theođối tượng13142Chi phí trả trước ngắn hạn14144Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn15151Hàng mua đang đi đường 16152Nguyên liệu, vật liệuChi tiết theo yêu cầu quản lý17153Công cụ, dụng cụ 18154Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang19155Thành phẩm20156Hàng hóa1561Giá mua hàng hóa1562Chi phí thu mua hàng hóa1567Hàng hóa bất động sản21157Hàng gửi đi bán22158Hàng hoá kho bảo thuếĐơn vị có XNKđược lập kho bảothuế23159Dự phòng giảm giá hàng tồn kho24161Chi sự nghiệp1611Chi sự nghiệp năm trước1612Chi sự nghiệp năm nayLOẠI TK 2TÀI SẢN DÀI HẠN25211Tài sản cố định hữu hình2111Nhà cửa, vật kiến trúc2112Máy móc, thiết bị2113Phương tiện vận tải, truyền dẫn2114Thiết bị, dụng cụ quản lý2115Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm2118TSCĐ khác26212Tài sản cố định thuê tài chính27213Tài sản cố định vô hình2131Quyền sử dụng đất2132Quyền phát hành2133Bản quyền, bằng sáng chế2134Nhãn hiệu hàng hoá2135Phần mềm máy vi tính2136Giấy phép và giấy phép nhượng quyền2138TSCĐ vô hình khác28214Hao mòn tài sản cố định2141Hao mòn TSCĐ hữu hình2142Hao mòn TSCĐ thuê tài chính123452143Hao mòn TSCĐ vô hình2147Hao mòn bất động sản đầu tư29217Bất động sản đầu tư30221Đầu tư vào công ty con31222Vốn góp liên doanh32223Đầu tư vào công ty liên kết33228Đầu tư dài hạn khác2281Cổ phiếu22822288Trái phiếuĐầu tư dài hạn khác34229Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn35241Xây dựng cơ bản dở dang2411Mua sắm TSCĐ2412Xây dựng cơ bản2413Sửa chữa lớn TSCĐ36242Chi phí trả trước dài hạn37243Tài sản thuế thu nhập hoãn lại38244Ký quỹ, ký cược dài hạnLOẠI TK 3NỢ PHẢI TRẢ39311Vay ngắn hạn40315Nợ dài hạn đến hạn trả41331Phải trả cho người bánChi tiết theo đối tượng42333Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3331Thuế giá trị gia tăng phải nộp33311Thuế GTGT đầu ra33312Thuế GTGT hàng nhập khẩu3332Thuế tiêu thụ đặc biệt3333Thuế xuất, nhập khẩu3334Thuế thu nhập doanh nghiệp3335Thuế thu nhập cá nhân3336Thuế tài nguyên3337Thuế nhà đất, tiền thuê đất33383339Các loại thuế khácPhí, lệ phí và các khoản phải nộp khác43334Phải trả người lao động3341Phải trả công nhân viên3348Phải trả người lao động khác44335Chi phí phải trả45336Phải trả nội bộ46337Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựngDN xây lắp có thanh toán theo tiến độ kế hoạch47338Phải trả, phải nộp khác3381Tài sản thừa chờ giải quyết3382Kinh phí công đoàn123453383Bảo hiểm xã hội3384Bảo hiểm y tế3385Phải trả về cổ phần hoá3386Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn3387Doanh thu chưa thực hiện3388Phải trả, phải nộp khác48341Vay dài hạn4950342343343134323433Nợ dài hạnTrái phiếu phát hànhMệnh giá trái phiếuChiết khấu trái phiếuPhụ trội trái phiếu51344Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn52347Thuế thu nhập hoãn lại phải trả53351Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm54352Dự phòng phải trảLOẠI TK 4VỐN CHỦ SỞ HỮU55411Nguồn vốn kinh doanh4111Vốn đầu tư của chủ sở hữu4112Thặng dư vốn cổ phầnC.ty cổ phần4118Vốn khác56412Chênh lệch đánh giá lại tài sản57413Chênh lệch tỷ giá hối đoái4131Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính4132Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB58414Quỹ đầu tư phát triển59415Quỹ dự phòng tài chính60418Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu61419Cổ phiếu quỹC.ty cổ phần62421Lợi nhuận chưa phân phối4211Lợi nhuận chưa phân phối năm trước4212Lợi nhuận chưa phân phối năm nay63431Quỹ khen thưởng, phúc lợi4311Quỹ khen thưởng4312Quỹ phúc lợi4313Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ64441Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bảnÁp dụng cho DNNN65461Nguồn kinh phí sự nghiệpDùng cho4611Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trướccác công ty, TCty4612Nguồn kinh phí sự nghiệp năm naycó nguồn kinh phí66466Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ12345LOẠI TK 5DOANH THU67511Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ5111Doanh thu bán hàng hóa5112Doanh thu bán các thành phẩmChi tiết theo5113Doanh thu cung cấp dịch vụyêu cầu5114Doanh thu trợ cấp, trợ giáquản lý5117Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư68512Doanh thu bán hàng nội bộÁp dụng khi5121Doanh thu bán hàng hóacó bán hàng5122Doanh thu bán các thành phẩmnội bộ5123Doanh thu cung cấp dịch vụ69515Doanh thu hoạt động tài chính 70521Chiết khấu thương mại71531Hàng bán bị trả lại72532Giảm giá hàng bánLOẠI TK 6CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH73611Mua hàngÁp dụng6111Mua nguyên liệu, vật liệuphương6112Mua hàng hóapháp kiểmkê định kỳ74621Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp75622Chi phí nhân công trực tiếp76623Chi phí sử dụng máy thi côngÁp dụng cho6231Chi phí nhân côngđơn vị xây lắp6232Chi phí vật liệu6233Chi phí dụng cụ sản xuất6234Chi phí khấu hao máy thi công6237Chi phí dịch vụ mua ngoài6238Chi phí bằng tiền khác77627Chi phí sản xuất chung6271Chi phí nhân viên phân xưởng6272Chi phí vật liệu6273Chi phí dụng cụ sản xuất6274Chi phí khấu hao TSCĐ6277Chi phí dịch vụ mua ngoài6278Chi phí bằng tiền khác78631Giá thành sản xuấtPP.Kkê định kỳ79632Giá vốn hàng bán80635Chi phí tài chính 81641Chi phí bán hàng6411Chi phí nhân viên6412Chi phí vật liệu, bao bì123456413Chi phí dụng cụ, đồ dùng6414Chi phí khấu hao TSCĐ6415Chi phí bảo hành6417Chi phí dịch vụ mua ngoài6418Chi phí bằng tiền khác82642Chi phí quản lý doanh nghiệp6421Chi phí nhân viên quản lý6422Chi phí vật liệu quản lý6423Chi phí đồ dùng văn phòng6424Chi phí khấu hao TSCĐ6425Thuế, phí và lệ phí6426Chi phí dự phòng6427Chi phí dịch vụ mua ngoài6428Chi phí bằng tiền khácLOẠI TK 7THU NHẬP KHÁC83711Thu nhập khácChi tiết theohoạt độngLOẠI TK 8CHI PHÍ KHÁC84811Chi phí khácChi tiết theohoạt động85821Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp8211Chi phí thuế TNDN hiện hành8212Chi phí thuế TNDN hoãn lạiLOẠI TK 9XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH86911Xác định kết quả kinh doanhLOẠI TK 0 TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG001Tài sản thuê ngoài002Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhậnChi tiết theogia côngyêu cầuquản lý003Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược004Nợ khó đòi đã xử lý007Ngoại tệ các loại008Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Link PDF cho bạn nào cần nhé: bấm vào đây

Ôn thi sinh viên là hình thức học tập mới, cung cấp cho tất cả sinh viên giảng đường thứ 2 cung cấp kiến thức để mọi người có thể tự học tập và nghiên cứu.Hệ thống sẽ dựa trên kiến thức của từng trường đại học cùng với các bạn sinh viên xây dựng những bài giảng, bài thi phù hợp với thực tiễn học tập của sinh viên các trường. Các bài tập sẽ được phân loại theo từng phần=> dễ học hơn, dễ nắm bắt được kiến thức hơn, biết được phần này sẽ học những dạng bài nào, cách giải chúng nó ra sao.Mất gốc cũng học được nha! Mỗi dạngbài tậpluôn đượcgiải chi tiếtvà mang văn phong “hướng dẫn” =>Giải thích cho bạn hiểu tại sao lại ra đáp án này, tại sao lại dùng công thức này. Điều này sẽ giúp bạn “trơn tru” trong quá trình học tập, không sợ không hiểu tại sao bài này làm kiểu gì nữa. Vậy nên hãy ấn link dưới đây nếu bạn đang tìm kiếm trải nghiệm học tập đáng nhớ nhé.Chúc các bạn may mắn!!!

Đại học kinh tế HCM: Bấm vào đây