TỔNG HỢP 200 BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 NÂNG CAO TOÁN LỚP 3 (THEO CHƯƠNG TRÌNH

Bài Tập tự luyện Toán nâng cao lớp 3

101 bài Toán tự luyện nâng cao lớp 3 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp những dạng bài Toán hay và chọn lọc nhằm củng cố kiến thức và luyện tập môn Toán 3 ôn luyện ôn thi tốt cho các kỳ thi học sinh giỏi…. Mời các bạn cùng tham khảo tải về bản chi tiết đầy đủ.

Bạn đang xem: Bài tập toán lớp 3 nâng cao

Bài tập Toán nâng cao lớp 3

Bài 1: Tìm x

a) x – 452 = 77 + 48

b) x + 58 = 64 + 58

c) x – 1 – 2 – 3 – 4 = 0

Bài 2: Thứ năm tuần này là ngày 25 tháng 3. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày nào?

Bài 3: Khối lớp 3 có 169 bạn được chia vào các lớp 3A, 3B, 3C, 3D, 3E sao cho mỗi lớp có nhiều hơn 32 bạn. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu bạn, biết rằng lớp 3A có ít bạn hơn mỗi lớp còn lại.

Bài 4: Một quãng đường AB dài 102 km. Ở A có cột mốc ghi số 0 km là cột mốc thứ nhất và cứ sau 1 km lại có một cột mốc lần lượt ghi 1km, 2km … đến B thì cột mốc ghi số 102 km. Hỏi có bao nhiêu cột mốc trên quãng đường AB? Cột mốc chính giữa quãng đường AB là cột mốc thứ mấy và ghi số nào?

Bài 5: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Người ta muốn làm một hàng rào xung quanh thửa ruộng đó (có để 2 cửa ra vào, mỗi cửa rộng 3 m). Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu m?

Bài 6: An, Bình, Hoà được cụ giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?

Bài 7: Viết biểu sau thành tích 2 thừa số rồi tính giá trị của biểu thức đó:

a) 15 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5

b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)

c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26

Bài 8: Bạn An viết dãy số: 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1…(Bắt đầu là số 1, tiếp đến 2 số 0 rồi lại đến số 1, …) Hỏi:

a) Số hạng thứ 31 là số 1 hay số 0?

b) Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết bao nhiêu số 1, bao nhiêu số 0?

Bài 9: Tích của hai số là 75. Bạn A viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số thứ nhất và giữ nguyên thừa số thứ hai rồi nhân hai số với nhau. Hỏi tích mới là bao nhiêu?

Bài 10: Người ta cần xe ô tô có 40 chỗ ngồi để chở 195 người đi dự hội nghị. Hỏi ít nhất phải điều mấy xe ô tô cùng loại để chở hết số người đi dự hội nghị?

Bài 11: Một hình chữ nhật có chiều rộng 12 cm. Biết chu vi gấp 6 lần chiều rộng, tính chiều dài hình chữ nhật đó.

Bài 12: Anh đi từ nhà đến trường hết 1/6 giờ. Em đi từ nhà đến trường hết 1/3 giờ. Hỏi ai đi nhanh hơn? Nếu em đi học mà đi trước anh 5 phút thì anh có đuổi kịp em không? Nếu có, thì đuổi kịp chỗ nào trên quãng đường đó?

Bài 13: Tính giá trị của biểu thức

a) 2 + 4 + 6 + 8 + … + 34 + 36 + 38 + 40

b) 1 + 3 + 5 + 7 + … + 35 + 37 + 39

Bài 14: Hiện tại em học lớp 1, còn anh học lớp 6. Hỏi sau 5 năm nữa anh học hơn em mấy lớp, biết rằng mỗi năm mỗi người đều được lên lớp?

Bài 15: Gia đình bạn Bình có 3 người thì bình quân mỗi người thu nhập được 250 nghìn đồng một tháng. Nếu gia đình bạn Bình thêm 3 người nữa mà tổng thu nhập không thay đổi thì bình quân mỗi người thu nhập được bao nhiêu nghìn đồng một tháng?

Bài 16: Một hình chữ nhật có 2 lần chiều rộng thì hơn chiều dài 5m. Nhưng 2 lần chiều dài lại hơn 2 lần chiều rộng 10m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

Bài 17: Lúc đầu nhà trường thuê 3 xe ô tô để chở vừa đủ 120 học sinh khối lớp 3 đi tham quan. Sau đó có thêm 80 học sinh khối lớp 4 đi cùng. Hỏi phải thuê tất cả bao nhiêu ô tô cùng loại để chở học sinh khối lớp 3 và khối lớp 4 đi tham quan.

Bài 18: Biết 1/3 tấm vải đỏ dài bằng 1/4 tấm vải xanh, cả hai tấm vải dài 84m. Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu m?

Bài 19: Tính giá trị của biểu thức

Bài 20: Hiệu hai số bằng 76. Nếu thêm vào số bị trừ 12 và giữ nguyên số trừ thì hiệu hai số thay đổi như thế nào? Tính hiệu đó.

Bài 21: Hãy nêu “qui luật” viết các số trong dãy số sau rồi viết tiếp 3 số nữa: a) 1, 4, 7, 10, … b) 45, 40, 35, 30, … c) 1, 2, 4, 8, 16, …

Bài 22: Cô giáo có 5 gói kẹo, mỗi gói có 24 chiếc. Cô chia đều cho các cháu ở lớp mẫu giáo, mỗi cháu được 5 cái kẹo. Hỏi lớp đó có bao nhiêu cháu?

Bài 23: Tìm thương của hai số biết thương đó gấp 2 lần số bé nhưng chỉ bằng nửa số lớn.

Bài 24: Một hình chữ nhật có chu vi 72cm. Nếu giảm chiều rộng đi 6cm và giữ nguyên chiều dài thì diện tích giảm đi 120cm2. Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật đó.

Bài 25: Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 100 + 100 : 4 – 50 : 2

b) (6 x 8 – 48) : (10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15)

Bài 26: Cho dãy số : 2, 4, 6, 8, 10, 12, … Hỏi:

a, Số hạng thứ 20 là số nào?

b, Số 93 có ở trong dãy trên không? Vì sao?

Bài 27: Tìm số có 3 chữ số, biết rằng khi xoá bỏ chữ số 7 ở hàng đơn vị, ta được số mới kém số phải tìm là 331.

Bài 28:

Người ta trồng chuối xung quanh mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là 8 m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Hỏi xung quanh mảnh đất đó trồng được bao nhiêu cây chuối biết rằng hai cây chuôi trồng cách nhau 4m.

Bài 29:

Có hai ngăn sách, cô thư viện cho lớp 3A mượn 1/3 số sách ở ngăn thứ nhất, cho lớp 3B mượn 1/5 số sách ở ngăn thứ hai, như vậy mỗi lớp đều được mượn 30 quyển. Hỏi số sách còn lại ở ngăn thứ hai nhiều hơn số sách còn lại ở ngăn thứ nhất bao nhiêu quyển?

Bài 30: Em đi học lúc 7 giờ và đến trường lúc 7 giờ 20 phút. Hỏi em đã đi hết bao nhiêu phút?

Bài 31: Tìm X

Bài 32: Thùng thứ nhất chứa 160l dầu, thùng thứ hai chứa 115l dầu. Người ta lấy ra ở mỗi thùng số lít dầu như nhau thì số dầu còn lại ở thùng thứ nhất gấp 4 lần số dầu còn lại ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng lấy ra bao nhiêu lít dầu?

Bài 33: Hiện nay tuổi mẹ hơn tổng số tuổi của Hạnh và Thanh là 10 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa tổng số tuổi của Hạnh và Thanh bằng tuổi mẹ?

Bài 34: Tổng hai số là 64. Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5 và dư là 4. Tìm hiệu hai số đó.

Bài 35: Một hình chữ nhật có chu vi là 80cm. Nếu tăng chiều dài 5cm thì diện tích tăng 75cm2. Tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật đó.

Bài 36: Cùng một quãng đường, ô tô thứ nhất chạy hết 1/4 giờ, ô tô thứ hai chạy hết 16 phút, ô tô thứ ba chạy hết 1/5 giờ. Hỏi ô tô nào chạy nhanh nhất?

Bài 37: Để đánh số trang một cuốn sách dày 150 trang người ta cần dùng bao nhiêu chữ số?

Bài 38: Tìm số có ba chữ số biết rằng chữ số hàng trăm và hàng đơn vị gấp kém nhau 4 lần và chữ số hàng chục hơn chữ số hàng trăm là 8.

Bài 39: Khi nhân số a¯b¯1¯với 7, bạn An quên mất chữ số 1 ở hàng trăm. Hỏi tích bị giảmđi bao nhiêu đơn vị?

Bài 40: Tấm vải xanh dài gấp 3 lần tấm vải đỏ. Cửa hàng đã bán được 7m vải đỏ và 37m vải xanh, như vậy số một vải còn lại ở hai tấm bằng nhau. Hỏi lúc chưa bán, mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?

Bài 41: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 14m. Nếu chiều rộng tăng 2m, chiều dài giảm 3m thì mảnh đất đó trở thành hình vuông. Tính chu vi mảnh đất đó.

Bài 42: Hiện nay con 8 tuổi, tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Hỏi trước đây mấy năm tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.

Bài 43: Tìm x:

a) x + 175 = 1482 – 1225

b) x – 850 = 1000 – 850

c) 999 – x = 999 – 921

Bài 44: Bạn An đem số bi của mình chia cho một số em thì mỗi em được 3 viên bi. Bạn Bình đem chia số bi của mình có chia cho cùng một số em đó thì mỗi em được 6 viên bi. Hỏi số bi của Bình gấp mấy lần số bi của An?

Bài 45: Hiệu của hai số là 8. Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 1 và còn dư. Tìm số dư đó.

Bài 46: Hiện nay tuổi mẹ hơn tổng số tuổi hai con là 20 tuổi. Hỏi 5 năm nữa tuổi mẹ hơn tổng số tuổi hai con là bao nhiêu tuổi?

Bài 47: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12m, biết rằng 3 lần chiều rộng thì bằng 2 lần chiều dài. Tính chu vi mảnh đất đó.

Bài 48: Trong vườn có 35 cây gồm vải, nhãn, hồng xiêm. Số cây hồng xiêm bằng 1/7 cây trong vườn. Số cây nhãn bằng 1/2 số cây vải. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cây?

Bài 49: Tính bằng cách thuận tiện nhất

a, 37 x 18 – 9 x 14 + 100

b) 15 x 2 + 15 x 3 – 15 x 5

c) 52 + 37 + 48 + 63

Bài 50: Hai số có hiệu là 95. Nếu xoá bỏ chữ số 5 ở tận cùng của số lớn thì ta được số bé. Tìm tổng hai số đó.

Bài 51: Trong một trò chơi, học sinh lớp 3A xếp thành một vòng tròn. Các bạn xếp xen kẽ: bắt đầu là 1 bạn nam, 1 bạn nữ rồi lại đến 1 bạn nam, 1 bạn nữ, cuối cùng là 1 bạn nữ. Tất cả có 20 bạn nam. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu bạn?

Bài 52: a) Biết 16 chia cho x được 4. Hỏi 64 chia cho x được mấy? 80 chia cho x được mấy?

b) Nếu số a chia cho 5 được thương là 15, số c chia cho 15 được thương là 5 thì tổng (a+c) chia cho 2 được thương là bao nhiêu?

Bài 53: Nếu bớt một cạnh hình vuông đi 4cm thì được hình chữ nhật có diện tích kém diện tích hình vuông 60cm2. Tính chu vi hình vuông đó.

Bài 54: Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán được một số cam và quýt, còn lại 1/5 số cam và 1/5 số quýt để đến chiều bán nốt. Hỏi mẹ đã bán được bao nhiêu quả cam, bao nhiêu quả quýt?

Bài 55: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 9 – 8 + 7 – 6 + 5 – 4 + 3 – 2 + 1 – 0

b) 815 – 23 – 77 + 185

Bài 56: Tìm số có hai chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên trái số đó ta được số mới gấp 9 lần số đã cho.

Bài 57: Tổng của một số với 26 lớn hơn 26 là 45 đơn vị. Tìm hiệu của số đó với 26.

Xem thêm: Cách nấu bột sắn dây với sữa ông thọ tốt nhất, cách nấu bột sắn dây với sữa

Bài 58: Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên và nhiều hơn bi đó là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi?

Bài 59: Một hình vuông có chu vi là 24cm. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của hình vuông và biết 3 lần cạnh hình vuông thì bằng 2 lần chiều dài hình chữ nhật. Tính diện tích mỗi hình đó.

Bài 60: Bạn Tâm được 1/3 gói kẹo nhỏ, bạn Thắng được 1/5 gói kẹo to, như vậy hai bạn được số kẹo bằng nhau. Biết số kẹo ở gói to nhiều hơn số kẹo ở gói nhỏ là 20 cái. Hỏi mỗi gói kẹo có bao nhiêu cái?

Bài 61: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a, 38 + 42 + 46 + 50 + 54 + 58 + 62

b) 11 + 137 + 72 + 63 + 128 + 89

Bài 62: Tìm ba số, biết số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai, số thứ hai bé hơn số thứ ba là 5 và tổng cả ba số là 55.

Bài 63: Một tiết học bắt đầu lúc 8 giờ và đến 9 giờ kém 20 phút thì xong tiết học đó. Hỏi thời gian tiết học đó là bao nhiêu phút?

Bài 64: Cho đoạn thẳng AB dài 8cm. Tìm trung điểm M của đoạn thẳng AB, Trung điểm N của đoạn thẳng AM, Trung điểm P của đoạn thẳng NB.

Bài 65: Con ngỗng và con gà cân nặng bằng con thỏ và con vịt. Vịt nặng hơn gà 2kg. Hỏi ngỗng và thỏ con nào nặng hơn và nặng hơn mấy ki-lô-gam?

Bài 66: Hồng hỏi Cúc: “Bây giờ là mầy giờ chiều?”. Cúc trả lời: “Thời gian từ lúc 12 giờ trưa đến bây giờ bằng 1/3 thời gian từ bây giờ đến nửa đêm (tức 12 giờ đêm hôm nay)”. Em hãy tính xem bây giờ là mấy giờ?

Bài 67: Từ ba chữ số 3, 4, 5 viết tất cả các số có ba chữ số khác nhau (Mỗi chữ số không lặp lại). Có bao nhiờu số như thế? Cũng hỏi như vậy với ba chữ số 3, 0, 5

Bài 68: Viết thêm chữ số 3 vào bên phải một số, ta được số mới hơn số phải tìm 273 đơn vị. Tìm số đó.

……………………………………………………………………

Bài tập Toán nâng cao lớp 3 là tài liệu gồm 101 bài Toán tự luyện nâng cao lớp 3, là tài liệu ôn tập hè lớp 3 dành cho quý thầy cô giáo, quý phụ huynh và các em học sinh cùng tham khảo. Tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức của môn Toán lớp 3 để chuẩn bị cho năm học mới. Tài liệu này tổng hợp tất cả các kiến thức lớp 3 nâng cao, chắc chắn sau khi học xong phần lý thuyết này sẽ đem đến cho các bạn học sinh những kiến thức hữu ích và việc tìm ra phương pháp giải sẽ dễ dàng hơn rất nhiều cho các em.

Trên đây VnDoc.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: 101 bài Toán tự luyện nâng cao lớp 3. Ngoài các bài tập môn Toán 3 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Chúc các em học tốt!

Ở chương trình học của môn toán lớp 3 của các em gồm những dạng toán từ dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao. Tuy nhiên ở trên lớp các em hầu như không có thời gian cũng như là đủ kiến thức để học những dạng nâng cao hơn. Để trở thành học sinh giỏi xuất sắc môn toán thì ngoài việc các em luyện tập các dạng toán cơ bản thì các em cần phải đọc, làm thêm và nghiền ngẫm các dạng toán nâng cao. Trong bài học hôm nay, sẽ là tổng hợp các dạng toán nâng cao lớp 3 có đáp án để các em có thể tham khảo cũng như là luyện tập để giúp các em học tốt môn toán hơn.

Dạng toán tìm X nâng cao lớp 3 chi tiết

Cũng giống như dạng tìm X cơ bản: các em vẫn cần nhớ đến các kiến thức(số trừ, số bị trừ, số hạng, số bị chia, số chia..). Hãy nhớ lưu ý và ôn luyện thật kỹ vì dạng toán tìm X nâng cao sẽ có 3 dạng mà các em hay gặp. Cụ thể chi tiết cách làm cũng như là ví dụ như thế nào? Hãy cùng bắt đầu ngay nhé.

Dạng tìm X nâng cao số 1

Dấu hiệu nhận biết dạng toán này là khi vế trái là một biểu thức, vế phải là số và thường có 2 phép tính. Cách làm bài của tất cả dạng nâng cao tìm X thì đều chung quy và điều hướng về dạng tìm X cơ bản để giải bài toán.

Nắm chắc và áp dụng các công thức, cách tính về phép nhân, chia, cộng , trừ.Đặc biệt chỉ với dạng toán này các em làm các phép cộng, phép trừ trước rồi sau đó mới thực hiện phép chia, nhân sau.Kiểm tra lại kết quả bằng tính chất.

Ví dụ: Tìm X biết :

a, 205 – X : 2 = 50

b, 230 – X x 3 = 50

Hướng dẫn giải:

a, X : 2 = 205 – 50

X : 2 = 155

X = 155 x 2

X = 310

b, X x 3 = 230 – 50

X x 3 = 180

X = 180 : 3

X = 60

Mẹo làm nhanh: a + ( b nhân hoặc chia c) = d

b = ( d – a ) chia hoặc nhân c

Dạng tìm X nâng cao số 2

Dấu hiệu nhận biết bài này thường bên trái là biểu thức gồm có 2 phép tính, vế còn lại sẽ là tổng hiệu, thương … của 2 số. Đối với dạng bài này các em thực hiện vế bên phải trước để tính ra kết quả, sau đó thực hiện vế trái như dạng nâng cao số 1.

Ví dụ: Tìm X biết :

a, X – 4 + 24 = 64 :8

b, 35 : 5 x X = 27 : 3

Hướng dẫn giải:

a, X – 2 + 4 = 64 :8

X – 2 + 4 = 8

X – 2 = 8 + 4

X – 2 = 12

X = 12 + 2

X = 14

b, 81 : 8 x X = 27 : 3

9 x X = 9

X = 9 : 9

X = 1

Dạng toán tìm X nâng cao số 3

Dạng này chỉ khác với 2 dạng trên là có thêm biểu thức chứa x ở trong dấu ngoặc. Việc biến tấu bài toán như vậy khiến các học sinh loay hoay không biết xử lý ra sao. Sự thật thì rất đơn giản, các em chỉ cần áp dụng đúng những gì đã học: thực hiện biểu thức trong ngoặc trước, rồi đến nhân, chia, cộng, trừ sau.

Ví dụ: Tìm X biết :

a, 6 x ( x + 5 ) = 23 x 2

b, ( x + 4 ) : 4 = 46 : 2

Hướng dẫn giải:

a, 6 x ( x + 5 ) = 23 x 2 + 22

6 x ( x + 5 ) = 46 + 2

( x + 5 ) = 48 : 6

x + 5 = 8

x = 8 – 5

x = 3

b, ( x + 4 ) : 4 = 46 : 2

( x + 4 ) : 4 = 23

( x + 4 ) = 23 x 4

( x + 4 ) = 92

x = 92 – 4

x = 88

Chú ý: đối với tất cả dạng tìm X chứa dấu ngoặc dù là nâng cao hay cơ bản, các em không được bỏ ngoặc nếu như chưa đưa về dạng cơ bản : a + b = c.

Dạng toán về thời gian

Khái niệm và giờ, ngày, tháng, năm đã quá quen thuộc với các em rồi. Tuy nhiên ở dạng toán này thì có thể nói là dạng toán dễ nhầm lẫn nhất trong các dạng vì các em phải ghi nhớ nhiều khái niệm. Để học được các dạng toán nâng cao thì các học sinh cần nắm chắc những kiến thức cần nhớ về ngày, tháng, năm, phép cộng trong tuần, ngày, phép cộng giờ phút…

Ở đây mình sẽ không nhắc lại các công thức cơ bản nữa mà chỉ đề cập tới những lỗi cơ bản mà các em học sinh hay nhầm lẫn.

Các tháng như 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 là những tháng có 31 ngàyCòn các tháng 4, 6, 9, 11 là các tháng có 30 ngàyChỉ riêng mỗi tháng 2 là có 28 hoặc 29 ngàyNăm nhuận là các năm chẵn : 2000, 2002, 2004,..Và cuối cùng là 1 tuần có 7 ngày

Ví dụ:

Thứ tư tuần này là 25 tháng 3. Hỏi thứ tư tuần sau là ngày nào?

Hướng dẫn giải:

Đầu tiên các em có thể thấy thứ từ tuần này đến thứ tư tuần sau đúng tròn 1 tuần

Từ thứ tư tuần này đến thứ tư tuần sau là 7 ngày vậy thì ngày cũng sẽ tăng lên 7 ngày

Thứ 5 tuần sau là ngày:

25 + 7 = 32

Nhưng tháng 3 chỉ có 31 ngày vậy nên sẽ chuyển sang tháng 4

Đáp số : Thứ tư tuần sau là ngày 1 tháng 4

Ví dụ:

Sơn hỏi Huy bây giờ là mấy giờ. Sơn trả lời: thời gian từ 12 giờ chưa đến bây giờ bằng ⅓ thời gian từ bây giờ đến hết ngày. Vậy bây giờ là mấy giờ?

Hướng dẫn giải:

Đề cho 3 mốc thời gian: 12 giờ trưa – bây giờ – đến hết ngày ( tức là 24 giờ tối )

Tóm tắt:

Từ 12 giờ trưa đến bây giờ: *

Từ bây giờ đến hết ngày: ***

Tổng thời gian từ 12 giờ chưa đến hết ngày là 12 giờ

Vậy 12 giờ tương đương với ****

Thời gian từ 12 giờ trưa đến bây giờ: 12 : 4 = 3 giờ

Vậy bây giờ có số giờ là: 12 + 3 = 15 giờ

Đáp số : Bây giờ là 3 giờ chiều

Dạng toán quy luật

Là dạng toán để phân loại các học sinh với nhau, nặng về mặt tư duy logic cũng như là rất khó. Sau đây là 1 vài quy luật mà các học sinh có thể tham khảo.

Số nọ cách số kia tạo thành dãy chẵn lẻ, dãy đềuSố sau nhân, cộng trừ số trướcSố sau bằng tổng 2 số trướcSố sau bằng số trước nhân 2Số sau bằng số trước nhân 2 cộng 11

Ví dụ: Tìm quy luật các dãy số sau

a, 1,2,4,8,16…..

b,1,4,7,10…

Hướng dẫn giải:

a, 1,2,4,8,16…..

Nhận xét: Số thứ 2 = 1 x 2 = 2

Số thứ 3 = 2 x 2 = 4

Số thứ 4 = 4 x 2 = 8

Số thứ 5 = 8 x 2 = 16

Vậy quy luật của dãy số là số sau bằng số trước nhân 2

b, 1,4,7,10…

Nhận xét: Số thứ 2 = 1 + 3 = 4

Số thứ 3 = 4 + 3 = 7

Số thứ 4 = 7 + 3 = 10

Vậy quy luật của dãy số là: số sau bằng số trước cộng 3

Dạng toán có lời văn nâng cao

Nỗi ác mộng của các học sinh khi gặp đề bài dài đến tận 3 hoặc 4 dòng. Một bài toán mà các em phải thực hiện nhiều kỹ năng như: đọc hiểu, tìm ra cách giải, sử dụng phép tính như thế nào.Vốn dĩ dạng cơ bản đã khó khăn khiến các em lúng túng thì dạng toán có lời văn nâng cao có khó hơn thế nhiều lần. Để cho các em không còn sợ dạng toán này thì mình sẽ chia sẻ vài mẹo giúp các em giải quyết nhanh bài toán.

Đề bài có các chữ: “ thêm, hỏi cả hai, có tất cả , nhiều hơn ” các em thực hiện phép cộng.

Đề bài có các chữ: “ bớt , còn lại , ít hơn , nhẹ hơn , bạn còn lại ,…” các em thực hiện phép trừ.

Ví dụ 1: Giá tiền quyển sách Sinh Học là 700 đồng trong khi đó giá tiền của quyển sách Tiếng Việt nhiều hơn giá tiền của sách Sinh Học là 200 đồng. Hỏi giá tiền của quyển sách Tiếng Việt là bao nhiêu tiền ?

Hướng dẫn giải:

Áp dụng mẹo trên giá tiền của quyển sách Tiếng Việt là:

700 + 200 = 900 ( đồng )

Đáp số : 900 đồng

Ví dụ 2 : Lớp A có 35 cái ghế. Lớp B có ít hơn lớp A 4 cái ghế. Hỏi lớp B có bao nhiêu cái ghế?

Hướng dẫn giải:

Áp dụng mẹo trên lớp B có số ghế là:

35 – 4 = 31 ( cái )

Đáp số : 31 cái ghế

Như vậy là đã kết thúc bài học tổng hợp các dạng toán nâng cao lớp 3 có đáp án rồi. Bằng việc tổng hợp lại các dạng toán nâng cao cũng như là một vài mẹo làm nhanh, bài học hôm nay sẽ phần nào giúp các em cải thiện tư duy của mình. Để trở thành học sinh giỏi môn toán các em cần được làm cũng như là tiếp cận những bài toán nâng cao hơn. Ngoài những dạng ở trên các em hãy tham khảo các dạng toán khác để thử sức của mình. Chúc các em học tập tốt ….

Mọi chi tiếtxin vui lòng liên hệ về chúng tôi để được tư vấn

TRUNG TÂM GIA SƯ TUỔI TRẺ

ĐT :0981734759-0383716432

Chúng tôi luôn đồng hành và hỗ trợ trong suốt quá trình học tập

Liên hệ công ty tư vấn giáo dục-gia sư Tuổi Trẻ:

Địa chỉ TpHCMTrụ sở chính:143 đường số 5, phường Bình Trị Đông B, Bình Tân , TPHCM – 0981734759